Thị trường Tôm tuần 28/12/2023-3/1/2024: Tuần này, người dân vẫn thả mới khá thận trọng do do lo ngại rủi ro dịch bệnh và đầu ra xuất khẩu trong quý 1 ở mức thấp, dù giá tôm nguyên liệu vẫn gia tăng nhẹ và thời tiết ấm hơn các năm trước.
13:00 08/01/2024
AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
| Tỉnh | Nhà máy | 1/6 | 30/5 | Xu hướng |
|---|---|---|---|---|
| Sóc Trăng | Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
| Stapimex (thẻ tươi) | Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn | Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn | Ít thay đổi | |
| Khang An (thẻ tươi) | Nhận cỡ 36-120 con/kg | Nhận cỡ 36-120 con/kg | Ít thay đổi | |
| Khánh Sủng (thẻ ngâm) | Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg | Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg | Ít thay đổi | |
| Tài Kim Anh (thẻ tươi) | Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ | Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ | Ít thay đổi | |
| Tài Kim Anh (thẻ ngâm) | Nhận cỡ 17-200 con/kg | Nhận cỡ 17-200 con/kg | Ít thay đổi | |
| Nhật Phượng (thẻ ngâm) | Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ | Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ | Ít thay đổi | |
| Cẩm Vui (thẻ ngâm) | Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ | Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ | Ít thay đổi | |
| Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45; 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45; 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |