Thị trường Tôm tuần 24/10-30/10/2024: Thả nuôi tôm thẻ tại ĐBSCL giảm xuống mức dưới 2%/diện tích mặt nước. Sản lượng thu hoạch tôm thẻ cả nước giảm xuống mức thấp nhất kể từ đầu năm 2024 (ngoại trừ tuần nghỉ Tết và nghỉ Quốc Khánh).
15:53 01/11/2024
AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
| Tỉnh | Nhà máy | 1/6 | 30/5 | Xu hướng |
|---|---|---|---|---|
| Sóc Trăng | Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
| Stapimex (thẻ tươi) | Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn | Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn | Ít thay đổi | |
| Khang An (thẻ tươi) | Nhận cỡ 36-120 con/kg | Nhận cỡ 36-120 con/kg | Ít thay đổi | |
| Khánh Sủng (thẻ ngâm) | Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg | Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg | Ít thay đổi | |
| Tài Kim Anh (thẻ tươi) | Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ | Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ | Ít thay đổi | |
| Tài Kim Anh (thẻ ngâm) | Nhận cỡ 17-200 con/kg | Nhận cỡ 17-200 con/kg | Ít thay đổi | |
| Nhật Phượng (thẻ ngâm) | Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ | Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ | Ít thay đổi | |
| Cẩm Vui (thẻ ngâm) | Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ | Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ | Ít thay đổi | |
| Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45; 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45; 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |