Lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU trong tháng 3/2026 giảm 14% so với cùng kỳ năm trước.

03:38 02/06/2026 AgroMonitor

Theo Eurostat, trong tháng 3/2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 40,5 nghìn tấn, trị giá 253,7 triệu EUR, giảm 14% về lượng và 20% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu từ Ecuador giảm mạnh nhất 4 nghìn tấn (-21%) so với cùng kỳ năm trước xuống mức 15,4 nghìn tấn. Trong khi đó, nhập khẩu từ các thị trường lớn tại châu Á vẫn ghi nhận gia tăng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 7,9 nghìn tấn (+20%), Việt Nam đạt 3,85 nghìn tấn (+11%)...

Trong quý 1/2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 129,7 nghìn tấn và 853,3 triệu EUR, giảm 4% về lượng và 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 41,1 nghìn tấn (-11%). Một thị trường khác ở Mỹ Latinh cũng sụt giảm so với cùng kỳ năm trước là Venezuela đạt 3,1 nghìn tấn (-55%). Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ một số thị trường cung cấp ở châu Á vẫn ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 24,1 nghìn tấn (+14%), Việt Nam đạt 13,6 nghìn tấn (+18%). Nhập khẩu từ Argentina cũng tăng nhẹ 1% lên mức 17,3 nghìn tấn.

Xét theo thị trường nhập khẩu, các thị trường dẫn đầu chủ yếu ở Tây và Nam Âu, trong đó lượng nhập khẩu của Tây Ban Nha lớn nhất với 36,6 nghìn tấn (-6%), theo sau là Pháp đạt 19 nghìn tấn (-16%), Ý đạt 14,8 nghìn tấn (-2%)...

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 từ tháng 1/2025-3/2026 (nghìn tấn, triệu EUR)

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của top 10 thị trường lớn nhất khu vực EU 27 tháng 3/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)

Thị trường nhập khẩu

T3/2026

T3/2025

% thay đổi về

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng

Trị giá

Spain

11.59

71.04

10.92

68.01

6.14

4.46

France

8.39

50.22

10.11

62.83

-16.96

-20.07

Italy

4.98

29.55

6.02

40.27

-17.31

-26.62

Belgium

4.55

28.41

4.61

35.91

-1.21

-20.89

Germany

2.80

21.40

2.56

22.31

9.21

-4.07

Portugal

1.90

9.45

1.32

7.99

44.61

18.25

Denmark

1.81

12.37

2.17

15.09

-16.50

-18.03

Greece

1.43

7.47

1.59

8.79

-10.54

-15.03

Poland

0.89

5.75

0.21

1.58

317.33

264.06

Sweden

0.78

8.61

0.72

7.40

8.06

16.37

Khác

1.35

9.39

6.57

48.52

-79.50

-80.65

Tổng

40.48

253.66

46.82

318.70

-13.53

-20.41

Nguồn: Eurostat