Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong ngày 18-19/4. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi các nhà máy Hui Feng, Thủy Chung tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với hàng ao bạt so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4). Giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với hàng ao đất.
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Song Thư, Blue Bay, Cẩm Vui… cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (19/4), các nhà máy Song Thư, Blue Bay sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/4 |
16-17/4 |
15/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/4▲1-2.000 (50-120); 17/4▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-80, 130-150) |
▲2-5.000 (20-45, 90); 17/4▲1-4.000 (35-250) |
▲1-2.000 (100-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (A Tân: 80-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-35, 80-140) |
▲1-5.000 (30-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/4▲1-5.000 (20-90, 120-250); 19/4▲1-2.000 (20-35, 100) |
▲1-5.000 (110-250) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
▲1-8.000 (25-80); ▼1.000 (110-190) |
▲1-2.000 (60-70, 130-140) |
▲1-2.000 (35-40); ▼1-2.000 (50-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/4▲1-2.000 (60-70); 19/4▲1.000 (50-150) |
17/4▲1-2.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (90-120) |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (120-160); ▼2.000 (100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-80) |
▲1-3.000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 18/4, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu tăng với cỡ 80 con/kg về lớn còn hàng không kiểm tra kháng sinh (bắt ngang) tăng nhẹ với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
148-153 |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
140-144 |
139-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
88-91 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg, 90-120 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
136-139 |
135-137 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
117-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
81-84 |
81-83 |
80-83 |
80-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com