Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/4/2025: Một số nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg trong ngày 18-19/4.

03:53 18/04/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong ngày 18-19/4. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi các nhà máy Hui Feng, Thủy Chung tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với hàng ao bạt so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4). Giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với hàng ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Song Thư, Blue Bay, Cẩm Vui… cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (19/4), các nhà máy Song Thư, Blue Bay sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/4

16-17/4

15/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

16/41-2.000 (50-120); 17/41-2.000 (30-130)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (20-80, 130-150)

2-5.000 (20-45, 90); 17/41-4.000 (35-250)

1-2.000 (100-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (A Tân: 80-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-35, 80-140)

1-5.000 (30-200)

Huy Bảo (ngâm)

Ổn định

1-4.000 (80-100)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/41-5.000 (20-90, 120-250); 19/41-2.000 (20-35, 100)

1-5.000 (110-250)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (35-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

1-8.000 (25-80); 1.000 (110-190)

1-2.000 (60-70, 130-140)

1-2.000 (35-40); 1-2.000 (50-80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/41-2.000 (60-70); 19/41.000 (50-150)

17/41-2.000 (50-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (90-120)

Minh An (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (120-160); 2.000 (100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (30-80)

1-3.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 18/4, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu tăng với cỡ 80 con/kg về lớn còn hàng không kiểm tra kháng sinh (bắt ngang) tăng nhẹ với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/4

17/4

16/4

15/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

148-153

147-150

146-149

145-148

50 con/kg

125-126

124-126

123-125

123-125

80 con/kg

109-111

108-110

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/4

17/4

16/4

15/4

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

142-144

140-144

139-141

138-140

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

101-104

101-104

100 con/kg

88-91

88-91

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/4

17/4

16/4

15/4

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg, 90-120 con/kg

30 con/kg

137-140

136-139

135-137

134-136

50 con/kg

117-118

116-118

115-117

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

100-102

100 con/kg

81-84

81-83

80-83

80-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com