+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/4:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này đang chững lại. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với giá cạnh tranh hơn so với các tỉnh khác (tương đương/cao hơn 1.000-5.000 đ/kg). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khang An tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 128.000-132.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-116.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến cuối tuần này (20/4), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua khoảng 35-40 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (45-80) |
▲2-5.000 (17-30) |
▲3.000 (17-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (20-80) |
▲2.000 (15-20, 60-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (24-85) |
▲2.000 (19-85) |
▲4-10.000 (20-24); ▲1-2.000 (28-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-35, 70-80) |
▲1-3.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (20-110) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (50-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (30-80) |
▲2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (10-80) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/4▲1-3.000 (40-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 18/4, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu tăng với cỡ 80 con/kg về lớn còn hàng không kiểm tra kháng sinh (bắt ngang) tăng nhẹ với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
148-153 |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
140-144 |
139-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
88-91 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg, 90-120 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
136-139 |
135-137 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
117-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
81-84 |
81-83 |
80-83 |
80-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com