Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 18/4/2025: Lượng mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua.

03:54 18/04/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/4:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này đang chững lại. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với giá cạnh tranh hơn so với các tỉnh khác (tương đương/cao hơn 1.000-5.000 đ/kg). Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khang An tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 128.000-132.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-116.000 đ/kg)  – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến cuối tuần này (20/4), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua khoảng 35-40 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18/4

17/4

16/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (45-80)

2-5.000 (17-30)

3.000 (17-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (20-80)

2.000 (15-20, 60-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-4.000 (24-85)

2.000 (19-85)

4-10.000 (20-24); 1-2.000 (28-40)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-35, 70-80)

1-3.000 (20-90)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (20-110)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (50-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (30-80)

2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (10-80)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/41-3.000 (40-120)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong ngày 18-19/4. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi các nhà máy Hui Feng, Thủy Chung tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với hàng ao bạt so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4). Giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với hàng ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Song Thư, Blue Bay, Cẩm Vui… cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (19/4), các nhà máy Song Thư, Blue Bay sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/4

16-17/4

15/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

16/41-2.000 (50-120); 17/41-2.000 (30-130)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (20-80, 130-150)

2-5.000 (20-45, 90); 17/41-4.000 (35-250)

1-2.000 (100-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (A Tân: 80-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-35, 80-140)

1-5.000 (30-200)

Huy Bảo (ngâm)

Ổn định

1-4.000 (80-100)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/41-5.000 (20-90, 120-250); 19/41-2.000 (20-35, 100)

1-5.000 (110-250)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (35-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

1-8.000 (25-80); 1.000 (110-190)

1-2.000 (60-70, 130-140)

1-2.000 (35-40); 1-2.000 (50-80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/41-2.000 (60-70); 19/41.000 (50-150)

17/41-2.000 (50-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (90-120)

Minh An (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (120-160); 2.000 (100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (30-80)

1-3.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 18/4, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu tăng với cỡ 80 con/kg về lớn còn hàng không kiểm tra kháng sinh (bắt ngang) tăng nhẹ với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/4

17/4

16/4

15/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

148-153

147-150

146-149

145-148

50 con/kg

125-126

124-126

123-125

123-125

80 con/kg

109-111

108-110

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/4

17/4

16/4

15/4

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

142-144

140-144

139-141

138-140

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

101-104

101-104

100 con/kg

88-91

88-91

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/4

17/4

16/4

15/4

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg, 90-120 con/kg

30 con/kg

137-140

136-139

135-137

134-136

50 con/kg

117-118

116-118

115-117

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

100-102

100 con/kg

81-84

81-83

80-83

80-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đối với tôm thẻ oxy, giá tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-18/4

8-11/4

7/4

4/4

Tăng cỡ 60-80 con/kg

Cỡ 20 con/kg

200-220

200-220

220-235

220-235

Cỡ 30 con/kg

150-155

150-155

155-160

155-160

Cỡ 50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-18/4

8-11/4

7/4

4/4

Tăng cỡ 60-80 con/kg

Cỡ 50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

Cỡ 60 con/kg

123-125

120-123

120-123

120-123

Cỡ 70 con/kg

118-120

117-120

117-120

117-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/4:

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL bắt đầu có xu hướng giảm nhẹ khi nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn chững lại sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định sau khi giá tôm oxy cỡ lớn giảm 5-15.000 đ/kg trong ngày 17/4.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL giảm nhẹ so với ngày hôm qua. Trong ngày 18/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ lượng mua hàng lai rai khoảng 5-15 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nguyễn An, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-18/4

5/4-11/4

29/3-4/4

22-28/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (27-69)

5-15.000 (30)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

3-10.000 (20-40)

5-7.000 (15, 60-300)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

29/3:1-30.000 (15-80)

3/4: 5-11.000 (15-60)

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

4-21.000 (7-53)

30/3:7.000 (47)

1/4: 7.000 (37-53)

Nguyễn An (sú oxy)

Tăng giá

5.000 (50)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

1-11.000 (5-66)

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ

12/4:3-20.000 (21-36);5-15.000 (50)

18/4: :3-5.000 (31-55);2-5.000 (21, 39)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ

1-9.000 (26-32);1-22.000 (25, 35-50)

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

4.000 (8/12)

 

 

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

1-17.000 (4-250)

2.000 (25-40),

6.000 (50-70)

1-6.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

3-13.000 (5-66)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

14-18/4

5/4-11/4

31/3-4/4

29-28/3

22-28/3

 

20 con/kg

210

210

210

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

165-175

165-175

40 con/kg

145

145

145

145-150

145-150

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm tạm thời ổn định sau mức giảm khoảng 15.000 đ/kg cỡ lớn 20 con/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

17-18/4

14-16/4

9-11/4

5/4-8/4

31/3-4/4

 

20 con/kg

250-270

270-280

270-280

270-290

270-290

Giảm giá cỡ lớn 20 con/kg

30 con/kg

210-220

210-220

210-220

220-230

220-230

40 con/kg

150-160

150-160

150-160

155-165

155-165

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Bộ Sản xuất Peru ngày 14/4 thông báo tổng hạn ngạch cho mùa đánh bắt cá cơm trong năm 2025 ở vùng biển miền Trung và miền Bắc Peru là 3 triệu tấn và hoạt động đánh bắt sẽ chính thức bắt đầu vào ngày 22/4. Hạn ngạch mùa vụ mới sẽ vượt mức 2,475 triệu tấn trong mùa vụ đầu tiên năm 2024 và mức 2,51 triệu tấn trong mùa vụ thứ hai năm 2024, đồng thời vượt mức dự báo của phương tiện truyền thông Peru (2,4 triệu tấn). Đây là mức hạn ngạch cao nhất kể từ năm 2018 (3,3197 triệu tấn) và năm 2011 (3,675 triệu tấn), cho thấy sinh khối cá cơm đang ở trong tình trạng tốt.

Theo thống kê của IFFO, sản lượng bột cá toàn cầu trong tháng 2/2025 tăng 38% so với cùng kỳ năm ngoái, chủ yếu nhờ Peru, các ngành công nghiệp ở Chile, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha và Châu Phi cũng cho thấy xu hướng tăng trưởng. Ngoại trừ Bắc Âu, sản lượng dầu cá ở các khu vực khác cũng đang tăng lên.

+ Ngày 17/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg và cỡ 70-100 con/kg tại Thái Lan tăng 5-10 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi đó, giá cỡ 60 con/kg không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

17/4

14/4

11/4

10/4

9/4

40 con/kg

180

175

175

175

175

50 con/kg

165

160

160

160

160

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

135

135

135

135

80 con/kg

135

125

125

125

125

90 con/kg

130

120

120

120

120

100 con/kg

125

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)