Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy tại Bạc Liêu/Cà Mau như Châu Bá Thảo, Song Thư, Minh Phát… tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg để cạnh tranh hút hàng. Trong khi đó, các nhà máy gia công tại Sóc Trăng có xu hướng giữ giá ổn định. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công tại Bạc Liêu, Cà Mau hiện thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4). Tại Sóc Trăng, nhà máy Nhật Phượng, Quốc Thanh, Hoa thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-93.000 đ/kg (ao bạt) và 81.000 đ/kg (ao đất).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tại Cà Mau và Bạc Liêu thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg, nhà máy Nhật Phượng (Sóc Trăng) thu mua ở mức 74.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/4 |
18-19/4 |
16-17/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (130-190); ▲3-5.000 (45-80) |
16/4▲1-2.000 (50-120); 17/4▲1-2.000 (30-130) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-40, 180-300) |
▲1-5.000 (20-80, 130-150) |
▲2-5.000 (20-45, 90); 17/4▲1-4.000 (35-250) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-7.000 (110-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3-7.000 (110-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (A Hùng: 100-190) |
▲3-7.000 (110-140) |
▲1-4.000 (A Tân: 80-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-35, 80-140) |
▲1-5.000 (30-200) |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (80-100) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (70-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-40, 70-80, 140-170) |
18/4▲1-5.000 (20-90, 120-250); 19/4▲1-2.000 (20-35, 100) |
▲1-5.000 (110-250) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▲1-6.000 (35-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-45, 80-250) |
▲1-8.000 (25-80); ▼1.000 (110-190) |
▲1-2.000 (60-70, 130-140) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/4▲1-2.000 (50-70); ▼1.000 (100) |
18/4▲1-2.000 (60-70); 19/4▲1.000 (50-150) |
17/4▲1-2.000 (50-60) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (90-120) |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-60, 90-170) |
▲1-5.000 (30-80) |
▲1-3.000 (30-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-155 |
148-153 |
147-150 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
143-146 |
142-144 |
140-144 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
88-91 |
88-91 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
137-140 |
136-139 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-84 |
81-83 |
80-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com