+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/4:
Trong các ngày 20-21/4, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua khoảng 40 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú (MPCM, MPHG) thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.
Để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg đang khá hạn chế, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 128.000-145.000 đ/kg lên mức 130.000-145.000 (phổ biến từ 130.000-132.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 127.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Trong khi đó, tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/4 |
18-19/4 |
17/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (17-80) |
18/4▲2.000 (45-80) |
▲2-5.000 (17-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▲2-4.000 (20-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/4▲2-4.000 (24-85); 19/4▲2-4.000 (35-50) |
▲2.000 (19-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70) |
18/4▲1-2.000 (20-35, 70-80); 19/4▲1-2.000 (30-90) |
▲1-3.000 (20-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (20-70) |
▲1-6.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (25-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/4▲1-4.000 (20-80, 130-200); 21/4▲1.000 (60-70) |
▬ |
▲1-2.000 (35-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (30-80) |
▲2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-10.000 (20-130) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/4▲1-3.000 (40-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-155 |
148-153 |
147-150 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
143-146 |
142-144 |
140-144 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
88-91 |
88-91 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
16/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
137-140 |
136-139 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-84 |
81-83 |
80-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com