Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, trong sáng ngày 22/4, một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhưng nhìn chung mức giá trung bình trên thị trường ít biến động. Trong đó, tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn 4.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phát Hưng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Song Thư, Tắc Cậu tăng 1.000-2.000 đ/kg. Giá thu mua cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn ở mức 77.000-84.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/4 |
20-21/4 |
18-19/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (130-190); ▲3-5.000 (45-80) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (35-70, 90-100) |
▼1-2.000 (25-40, 180-300) |
▲1-5.000 (20-80, 130-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-210) |
▬ |
▲2-5.000 (40-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (110-140) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (110-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (A Hùng: 100-190) |
▲3-7.000 (110-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-35, 80-140) |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-8.000 (80-150) |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (70-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-90, 120-180); ▲1.000 (100) |
▲1-3.000 (20-40, 70-80, 140-170) |
18/4▲1-5.000 (20-90, 120-250); 19/4▲1-2.000 (20-35, 100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (45-60, 90-100); ▲1.000 (70-80) |
▲1-3.000 (20-45, 80-250) |
▲1-8.000 (25-80); ▼1.000 (110-190) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/4▲1-2.000 (50-70); ▼1.000 (100) |
18/4▲1-2.000 (60-70); 19/4▲1.000 (50-150) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-60, 90-170) |
▲1-5.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá các cỡ 60 con/kg về nhỏ không đổi. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
148-153 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
126-128 |
125-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
143-146 |
142-144 |
140-144 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
88-91 |
88-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
137-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com