Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/4/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua.

03:19 22/04/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:

Trong sáng 22/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên  liệu cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 130.000-145.000 đ/kg lên mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) cũng tăng 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy tương đổi ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú (MPCM, MPHG) thu mua quanh mức 105-110 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/4

20-21/4

18-19/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (17-22, 35-90)

2-5.000 (17-80)

18/42.000 (45-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (55-80)

18/42-4.000 (24-85); 19/42-4.000 (35-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (45-80)

1-2.000 (20-70)

18/41-2.000 (20-35, 70-80); 19/41-2.000 (30-90)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (19-70)

1-3.000 (20-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-200)

20/41-4.000 (20-80, 130-200); 21/41.000 (60-70)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (70-70)

3-5.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (15-100)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

3-10.000 (20-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (40-130)

18/41-3.000 (40-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá các cỡ 60 con/kg về nhỏ không đổi. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

21/4

18/4

17/4

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

152-155

150-155

148-153

147-150

50 con/kg

127-129

126-128

125-126

124-126

80 con/kg

110-112

110-112

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

21/4

18/4

17/4

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-147

143-146

142-144

140-144

50 con/kg

124-126

123-125

121-123

120-122

80 con/kg

103-105

103-105

102-104

102-104

100 con/kg

89-92

89-92

88-91

88-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

21/4

18/4

17/4

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

140-142

139-141

137-140

136-139

50 con/kg

119-121

118-120

117-118

116-118

80 con/kg

102-104

102-104

101-103

101-103

100 con/kg

82-84

82-84

81-84

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com