+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:
Trong sáng 22/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 130.000-145.000 đ/kg lên mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) cũng tăng 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy tương đổi ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú (MPCM, MPHG) thu mua quanh mức 105-110 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/4 |
20-21/4 |
18-19/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (17-22, 35-90) |
▲2-5.000 (17-80) |
18/4▲2.000 (45-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (55-80) |
▬ |
18/4▲2-4.000 (24-85); 19/4▲2-4.000 (35-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (45-80) |
▲1-2.000 (20-70) |
18/4▲1-2.000 (20-35, 70-80); 19/4▲1-2.000 (30-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (19-70) |
▬ |
▲1-3.000 (20-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-200) |
20/4▲1-4.000 (20-80, 130-200); 21/4▲1.000 (60-70) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (70-70) |
▬ |
▲3-5.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (15-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-10.000 (20-130) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
18/4▲1-3.000 (40-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, trong sáng ngày 22/4, một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhưng nhìn chung mức giá trung bình trên thị trường ít biến động. Trong đó, tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn 4.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phát Hưng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Song Thư, Tắc Cậu tăng 1.000-2.000 đ/kg. Giá thu mua cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn ở mức 77.000-84.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/4 |
20-21/4 |
18-19/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (130-190); ▲3-5.000 (45-80) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (35-70, 90-100) |
▼1-2.000 (25-40, 180-300) |
▲1-5.000 (20-80, 130-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-210) |
▬ |
▲2-5.000 (40-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (110-140) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (110-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (A Hùng: 100-190) |
▲3-7.000 (110-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-35, 80-140) |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-8.000 (80-150) |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (70-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-90, 120-180); ▲1.000 (100) |
▲1-3.000 (20-40, 70-80, 140-170) |
18/4▲1-5.000 (20-90, 120-250); 19/4▲1-2.000 (20-35, 100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (45-60, 90-100); ▲1.000 (70-80) |
▲1-3.000 (20-45, 80-250) |
▲1-8.000 (25-80); ▼1.000 (110-190) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/4▲1-2.000 (50-70); ▼1.000 (100) |
18/4▲1-2.000 (60-70); 19/4▲1.000 (50-150) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-60, 90-170) |
▲1-5.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá các cỡ 60 con/kg về nhỏ không đổi. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
148-153 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
126-128 |
125-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
143-146 |
142-144 |
140-144 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
88-91 |
88-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
137-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg giảm khoảng 2.000-5.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ 30-80 con/kg tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-165.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
14-18/4 |
8-11/4 |
Giảm giá cỡ 20-25 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
210-215 |
210-220 |
200-220 |
200-220 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
150-155 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
14-18/4 |
8-11/4 |
Giảm giá cỡ 20-25 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
123-125 |
120-123 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Trong ngày 20-22/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-22 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc mua hàng lai rai ở mức dưới 10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (23/4): Nhà máy Bạch Linh điều chỉnh giá giảm 5.000-15.000 đ/kg với tôm sú tươi các cỡ 50 con/kg về lớn so với đầu tuần này.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá tôm sú ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-23/4 |
12-17/4 |
5/4-11/4 |
29/3-4/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
23/4: ▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 22/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/4 |
14-18/4 |
5/4-11/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL không đổi so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/4 |
17-18/4 |
14-16/4 |
9-11/4 |
5/4-8/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 17/4, Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đã ký một sắc lệnh hành pháp nhằm mục đích thúc đẩy ngành thủy sản trong nước. Sắc lệnh “Khôi phục sức cạnh tranh của ngành thủy sản Hoa Kỳ,” bao gồm một loạt chỉ thị cho Bộ trưởng Thương mại Howard Lutnick và Cục Thủy sản Quốc gia (NMFS) – cùng với Bộ trưởng Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Robert F. Kennedy Jr. – nhằm xác định các cách thúc đẩy đánh bắt cá thương mại, nuôi trồng thủy sản và chế biến cá bằng cách tinh chỉnh các quy định.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành sắc lệnh này, Bộ trưởng Thương mại sẽ xác định các nghề cá chịu nhiều quy định quản lý quá mức cần phải hành động và thực hiện hành động thích hợp để giảm gánh nặng quản lý đối với các nghề cá này, thông qua sự hợp tác với Hội đồng Quản lý Nghề cá Khu vực, các đối tác liên ngành và thông qua quan hệ đối tác công tư, nếu phù hợp.
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 3/2025 đạt 76,65 nghìn tấn, trị giá 396,85 triệu USD, giảm 5,87% về lượng và giảm 2,88% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador và Ấn Độ đều giảm lần lượt 9,14% và 18,99%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong quí 1 năm 2025 đạt 222,22 nghìn tấn, trị giá 1,21 tỷ USD giảm 11,38% về lượng và giảm 3,04% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 150,81 nghìn tấn, trị giá 768,31 triệu USD, giảm 11,53% về lượng và tăng 0,63% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 23,11 nghìn tấn (-25,16%); 8,63 nghìn tấn (+22,3%). Việt Nam xuất khẩu 4,78 nghìn tấn (+9,74%), xếp vị trí thứ 7.
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, nhập khẩu tôm trong tháng 3/2025 đạt 7,91 nghìn tấn, trị giá 57,61 triệu USD, tăng 9% về lượng và 13% trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam tăng 10% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 3,66 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu tôm cũng ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước tại các thị trường Trung Quốc (+37%), Thái Lan (+36%), Malaysia (+15%),…
Quý 1/2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 22,75 nghìn tấn tôm, trị giá 167,78 triệu USD, giảm 4% về lượng nhưng tăng 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 12% so với cùng kỳ năm 2024 xuống mức 10,49 nghìn tấn, trong khi đó, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 44% lên mức 4,66 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Thái Lan tăng 21% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1,58 nghìn tấn.
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 1/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 49,56 nghìn tấn, trị giá 357,61 triệu USD, giảm 3% về lượng nhưng tăng 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 21,72 nghìn tấn, trị giá 177,94 triệu USD, tăng 6% về lượng và 18% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang khu vực EU đạt 7,91 nghìn tấn, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu sang Việt Nam cũng tăng 30% lên mức 3,57 nghìn tấn.
+ Ngày 21/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá cỡ 50 con/kg tăng 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
14/4 |
11/4 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
170 |
165 |
165 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
135 |
135 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
125 |
130 |
130 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
125 |
125 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)
+ Ngày 21/4, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 69.000 IDR/kg, 59.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 21/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,11 USD/kg, đạt mức 4,11 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,03-0,08 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,11 USD/kg và 2,58 USD/kg.
+ Ngày 21/4, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với cỡ vừa, trong khi tăng với cớ lớn và cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 70 con/kg không đổi, đạt mức 3,01 USD/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,07-0,52 USD/kg, lần lượt đạt mức mức 3,56 USD/kg và 2,51 USD/kg.