Trong sáng ngày 23/4, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy nhìn chung ổn định so với hôm qua. Hiện tại, tôm thẻ ao bạt vẫn có giá cao hơn đáng kể 4.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Song Thư, Huy Bảo, Minh Phát… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng tươi và hàng ngâm.Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tại các nhà máy với tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện vẫn ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/4 |
22/4 |
20-21/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (80-90, 150-190) |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-80, 110-140) |
▼1-2.000 (35-70, 90-100) |
▼1-2.000 (25-40, 180-300) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-210) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-7.000 (110-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-7.000 (110-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (A Hùng: 100-190) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-8.000 (80-150) |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-80) |
▼1-2.000 (30-90, 120-180); ▲1.000 (100) |
▲1-3.000 (20-40, 70-80, 140-170) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (100-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-40, 100-110) |
▼1-5.000 (45-60, 90-100); ▲1.000 (70-80) |
▲1-3.000 (20-45, 80-250) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/4▲1-2.000 (50-70); ▼1.000 (100) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-6.000 (60-80) |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (30-60, 90-170) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng nhẹ lên mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
152-155 |
150-155 |
148-153 |
|
|
50 con/kg |
128-129 |
127-129 |
126-128 |
125-126 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
144-147 |
143-146 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
88-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
141-142 |
140-142 |
139-141 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com