+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Minh Phú đạt mức khoảng 110-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ duy trì công suất thu mua tương đối ổn định đến hết tuần này, tuy nhiên đầu tuần tới một số nhà máy sẽ giảm/tạm ngưng thu mua nguyên liệu để nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, nhà máy Sao Ta thông báo tạm ngưng nhận tôm thẻ tươi trong ngày 29/4 và ngưng nhận tôm thẻ ngâm/bán thành phẩm trong ngày 29/4-1/5. Dự kiến trong 2-4 ngày tới, các nhà máy khác cũng sẽ thông báo kế hoạch nhận nguyên liệu trong dịp Lễ.
Một số nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để cạnh tranh mua hàng. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy lớn nhìn chung ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giữ giá tôm ngâm không đổi. Các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày 25/4, nhà máy Cases cũng điều chỉnh giá tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/4 |
22/4 |
20-21/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (17-22, 35-90) |
▲2-5.000 (17-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (55-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (45-80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-80) |
▲1-4.000 (19-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1.000 (20-200) |
▲1.000 (20-200) |
20/4▲1-4.000 (20-80, 130-200); 21/4▲1.000 (60-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (10-140) |
▲2-4.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng nhẹ lên mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
152-155 |
150-155 |
148-153 |
|
|
50 con/kg |
128-129 |
127-129 |
126-128 |
125-126 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
144-147 |
143-146 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
88-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
141-142 |
140-142 |
139-141 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com