Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/4/2025: Một số nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để cạnh tranh mua hàng.

03:19 23/04/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Minh Phú đạt mức khoảng 110-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ duy trì công suất thu mua tương đối ổn định đến hết tuần này, tuy nhiên đầu tuần tới một số nhà máy sẽ giảm/tạm ngưng thu mua nguyên liệu để nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, nhà máy Sao Ta thông báo tạm ngưng nhận tôm thẻ tươi trong ngày 29/4 và ngưng nhận tôm thẻ ngâm/bán thành phẩm trong ngày 29/4-1/5. Dự kiến trong 2-4 ngày tới, các nhà máy khác cũng sẽ thông báo kế hoạch nhận nguyên liệu trong dịp Lễ.

Một số nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để cạnh tranh mua hàng. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy lớn nhìn chung ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giữ giá tôm ngâm không đổi. Các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày 25/4, nhà máy Cases cũng điều chỉnh giá tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/4

22/4

20-21/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-5.000 (17-22, 35-90)

2-5.000 (17-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (55-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (45-80)

1-2.000 (20-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (20-80)

1-4.000 (19-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/41.000 (20-200)

1.000 (20-200)

20/41-4.000 (20-80, 130-200); 21/41.000 (60-70)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (70-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (10-140)

2-4.000 (15-100)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng nhẹ lên mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/4

22/4

21/4

18/4

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

153-155

152-155

150-155

148-153

50 con/kg

128-129

127-129

126-128

125-126

80 con/kg

111-112

110-112

110-112

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/4

22/4

21/4

18/4

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

145-147

144-147

143-146

142-144

50 con/kg

125-126

124-126

123-125

121-123

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

102-104

100 con/kg

89-92

89-92

89-92

88-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/4

22/4

21/4

18/4

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

141-142

140-142

139-141

137-140

50 con/kg

120-122

119-121

118-120

117-118

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

101-103

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

81-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com