+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Minh Phú đạt mức khoảng 110-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ duy trì công suất thu mua tương đối ổn định đến hết tuần này, tuy nhiên đầu tuần tới một số nhà máy sẽ giảm/tạm ngưng thu mua nguyên liệu để nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, nhà máy Sao Ta thông báo tạm ngưng nhận tôm thẻ tươi trong ngày 29/4 và ngưng nhận tôm thẻ ngâm/bán thành phẩm trong ngày 29/4-1/5. Dự kiến trong 2-4 ngày tới, các nhà máy khác cũng sẽ thông báo kế hoạch nhận nguyên liệu trong dịp Lễ.
Một số nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để cạnh tranh mua hàng. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy lớn nhìn chung ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giữ giá tôm ngâm không đổi. Các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày 25/4, nhà máy Cases cũng điều chỉnh giá tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/4 |
22/4 |
20-21/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (17-22, 35-90) |
▲2-5.000 (17-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (55-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (45-80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-80) |
▲1-4.000 (19-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1.000 (20-200) |
▲1.000 (20-200) |
20/4▲1-4.000 (20-80, 130-200); 21/4▲1.000 (60-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (10-140) |
▲2-4.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng ngày 23/4, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy nhìn chung ổn định so với hôm qua. Hiện tại, tôm thẻ ao bạt vẫn có giá cao hơn đáng kể 4.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Song Thư, Huy Bảo, Minh Phát… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng tươi và hàng ngâm.Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tại các nhà máy với tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện vẫn ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/4 |
22/4 |
20-21/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (80-90, 150-190) |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-80, 110-140) |
▼1-2.000 (35-70, 90-100) |
▼1-2.000 (25-40, 180-300) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-210) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-7.000 (110-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-7.000 (110-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (A Hùng: 100-190) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-8.000 (80-150) |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-80) |
▼1-2.000 (30-90, 120-180); ▲1.000 (100) |
▲1-3.000 (20-40, 70-80, 140-170) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (100-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-40, 100-110) |
▼1-5.000 (45-60, 90-100); ▲1.000 (70-80) |
▲1-3.000 (20-45, 80-250) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/4▲1-2.000 (50-70); ▼1.000 (100) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-6.000 (60-80) |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (30-60, 90-170) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng nhẹ lên mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
152-155 |
150-155 |
148-153 |
|
|
50 con/kg |
128-129 |
127-129 |
126-128 |
125-126 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
144-147 |
143-146 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
88-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
141-142 |
140-142 |
139-141 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong sáng 23/4, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-165.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-23/4 |
21/4 |
14-18/4 |
8-11/4 |
Giảm giá cỡ 20-25 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
210-215 |
210-220 |
200-220 |
200-220 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
150-155 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-23/4 |
21/4 |
14-18/4 |
8-11/4 |
Giảm giá cỡ 20-25 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
123-125 |
120-123 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh điều chỉnh giảm 5.000-15.000 đ/kg với tôm sú tươi các cỡ 50 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá tôm sú ngâm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Trong các ngày 22-23/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc mua hàng lai rai ở mức dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-23/4 |
12-17/4 |
5/4-11/4 |
29/3-4/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 23/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/4 |
14-18/4 |
5/4-11/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/4 |
17-18/4 |
14-16/4 |
9-11/4 |
5/4-8/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Người nuôi tôm Ấn Độ kêu gọi chính phủ nước này xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm đầu vào nuôi trồng thủy sản thiết yếu, bao gồm tôm bố mẹ và thức ăn chăn nuôi, vì họ phải đối mặt với việc tăng thuế đối với hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ. Liên đoàn nuôi tôm Ấn Độ cho biết gần 100% tôm bố mẹ dùng trong nuôi tôm đều được nhập khẩu từ Hoa Kỳ, trong khi một lượng lớn thức ăn chăn nuôi, premix và Artemia (mồi nuôi trồng thủy sản) cũng được nhập khẩu từ Hoa Kỳ. Liên đoàn cho biết nông dân nuôi tôm trên khắp cả nước đang hoạt động yêu kém với lợi nhuận ít ỏi. Trong số đó, hơn 90% là nông dân sản xuất nhỏ lẻ, diện tích đất dưới 2 ha. Liên đoàn kêu gọi chính phủ mở các cuộc thảo luận với Hoa Kỳ để tìm kiếm sự miễn trừ cho ngành thủy sản khỏi các mức thuế trừng phạt này.
+ Các nhà lập pháp Hoa Kỳ đang nỗ lực thông qua dự luật yêu cầu Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) phải tiêu hủy hải sản nhập khẩu bị từ chối nhập cảnh do bị nhiễm bẩn. Đạo luật này trao cho FDA thẩm quyền tiêu hủy hải sản nhập khẩu bất hợp pháp và đảm bảo rằng các sản phẩm bị ô nhiễm không đến được thị trường Hoa Kỳ. Hiện nay, hải sản bị từ chối nhập cảnh vào Hoa Kỳ sau khi kiểm tra không đạt có thể được xuất khẩu trở lại sang một quốc gia khác. Tuy nhiên, vì lý do chỉ một phần hải sản nhập khẩu được kiểm tra trước khi vào Hoa Kỳ, nên những nhà nhập khẩu thường sẽ cố gắng "tái xuất khẩu" các sản phẩm không đạt sang Hoa Kỳ với hy vọng rằng hải sản của họ tránh được việc kiểm tra lần thứ 2. Đạo luật Tiêu hủy Hàng nhập khẩu Nguy hiểm sẽ ngăn chặn mọi nỗ lực tái xuất hải sản bị ô nhiễm bằng cách cho phép FDA tiêu hủy các sản phẩm thực phẩm không đạt yêu cầu kiểm tra.
+ Ngày 22/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-70 con/kg và cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
14/4 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
175 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
165 |
165 |
160 |
|
60 con/kg |
140 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
135 |
135 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
125 |
130 |
130 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
125 |
125 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)
+ Theo Cơ quan Thủy sản Liên bang Nga, trong quý 1/2025, sản lượng tôm khai thác tự nhiên đạt 5.400 tấn, tăng 29% so với cùng kỳ năm trước. Trước đó, trong năm 2024, tổng sản lượng tôm cũng ghi nhận mức tăng 24% so với năm 2023, đạt 27.000 tấn.
Dữ liệu từ Hiệp hội nghề cá Nga cho thấy nhập khẩu tôm của Nga trong năm 2024 tăng 15% so với năm 2023 lên mức 85.000 tấn. Các quốc gia xuất khẩu tôm chủ yếu vào Nga gồm Ecuador, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan và Indonesia.
Các loại tôm nhập khẩu chủ yếu vào Nga gồm tôm thẻ, tôm đỏ Argentina và tôm sú. Trong khi đó, sản lượng tôm đánh bắt trong nước chủ yếu là các loài tôm nước lạnh.
Hiệp hội nghề cá Nga cho biết, tổng khối lượng tôm cho thị trường Nga năm 2024, bao gồm cả nhập khẩu và trong nước đạt 112.000 tấn, tăng 15% so với năm 2023. Trong đó, sản lượng tôm đánh bắt trong nước tăng nhờ nhu cầu tiêu dùng nội địa ngày càng cao, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng tăng trưởng mạnh.
Ngoài thị trường Nga, tiêu thụ tôm cũng tăng tăng mạnh ở thị trường quốc tế. Theo dữ liệu từ Cơ quan giám sát thị trường và nuôi trồng thủy sản châu Âu (EUMOFA), các nước tại khu vực này đã nhập khẩu 30.600 tấn tôm thẻ trong tháng 1/2025, tăng 8% so với cùng kỳ năm trước.