Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.

03:10 24/04/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo, Châu Bá Thảo… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (25/4) nhà máy Blue Bay sẽ điều chỉnh giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-100 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/4

23/4

22/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (110-300)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-90, 150-190)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (25-80, 110-140)

1-2.000 (35-70, 90-100)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-210)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (A Hoa: 90-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (90-120)

1-2.000 (70-150)

Huy Bảo (ngâm)

Ổn định

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/41-3.000 (50-90)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (60-70)

1-4.000 (30-80)

1-2.000 (30-90, 120-180); 1.000 (100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (100-180)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-40, 100-110)

1-5.000 (45-60, 90-100); 1.000 (70-80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/41-2.000 (70-80); 1.000 (90-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (40-80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (60-80)

Minh An (thẻ tươi)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 24/4, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

21/4

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

154-157

153-155

152-155

150-155

50 con/kg

128-129

128-129

127-129

126-128

80 con/kg

111-112

111-112

110-112

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

21/4

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

146-149

145-147

144-147

143-146

50 con/kg

125-128

125-126

124-126

123-125

80 con/kg

104-106

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

89-92

89-92

89-92

89-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

21/4

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

142-144

141-142

140-142

139-141

50 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com