+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:
Trong sáng 24/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy tại Cà Mau và Sóc Trăng chủ yếu tăng giá với hàng thẻ tươi, trong khi một vài nhà máy tại Bạc Liêu tăng giá tôm thẻ ngâm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn nhìn chung ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh. Theo thông tin từ thương nhân, hiện nhà máy Stapimex chào giá cao nhất tại khu vực Sóc Trăng (cao hơn khoảng 4.000-8.000 đ/kg so với các nhà máy khác) tuy nhiên cũng yêu cầu chất lượng và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt hơn; nhiều lô hàng bị trừ giá khi giao về nhà máy Stapimex nên giá giao dịch thực tế không chênh lệch nhiều so với các nhà máy khác trong tỉnh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi. Các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg lên mức 96.000 đ/kg, trong khi cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (25/4), nhà máy Sea Minh Hải, Cases tiếp tục tăng 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ít biến động trong 3 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú đạt 110-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/4 |
22/4 |
20-21/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (17-22, 35-90) |
▲2-5.000 (17-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲2.000 (55-80) |
▲1-4.000 (55-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (20-35, 60-80) |
▲1.000 (45-80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-2.000 (20-80) |
▲1-4.000 (19-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1.000 (20-80) |
▲1.000 (20-200) |
20/4▲1-4.000 (20-80, 130-200); 21/4▲1.000 (60-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (30-130) |
▲1.000 (70-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/4▲2.000 (10-140) |
▲2-4.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/4▲2-5.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲1.000 (80) |
▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 24/4, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
154-157 |
153-155 |
152-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
128-129 |
128-129 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
111-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-147 |
144-147 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com