+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:
Trong sáng 24/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy tại Cà Mau và Sóc Trăng chủ yếu tăng giá với hàng thẻ tươi, trong khi một vài nhà máy tại Bạc Liêu tăng giá tôm thẻ ngâm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn nhìn chung ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh. Theo thông tin từ thương nhân, hiện nhà máy Stapimex chào giá cao nhất tại khu vực Sóc Trăng (cao hơn khoảng 4.000-8.000 đ/kg so với các nhà máy khác) tuy nhiên cũng yêu cầu chất lượng và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt hơn; nhiều lô hàng bị trừ giá khi giao về nhà máy Stapimex nên giá giao dịch thực tế không chênh lệch nhiều so với các nhà máy khác trong tỉnh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi. Các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg lên mức 96.000 đ/kg, trong khi cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (25/4), nhà máy Sea Minh Hải, Cases tiếp tục tăng 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ít biến động trong 3 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú đạt 110-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/4 |
22/4 |
20-21/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (17-22, 35-90) |
▲2-5.000 (17-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲2.000 (55-80) |
▲1-4.000 (55-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (20-35, 60-80) |
▲1.000 (45-80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-2.000 (20-80) |
▲1-4.000 (19-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1.000 (20-80) |
▲1.000 (20-200) |
20/4▲1-4.000 (20-80, 130-200); 21/4▲1.000 (60-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (30-130) |
▲1.000 (70-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/4▲2.000 (10-140) |
▲2-4.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/4▲2-5.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲1.000 (80) |
▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo, Châu Bá Thảo… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (25/4) nhà máy Blue Bay sẽ điều chỉnh giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-100 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (110-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (80-90, 150-190) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (25-80, 110-140) |
▼1-2.000 (35-70, 90-100) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-210) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (A Hoa: 90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-120) |
▲1-2.000 (70-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲1-3.000 (50-90) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (60-70) |
▲1-4.000 (30-80) |
▼1-2.000 (30-90, 120-180); ▲1.000 (100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (100-180) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-40, 100-110) |
▼1-5.000 (45-60, 90-100); ▲1.000 (70-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (60-80) |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 24/4, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
154-157 |
153-155 |
152-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
128-129 |
128-129 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
111-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-147 |
144-147 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBCSL nhìn chung ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng cỡ 30 con/kg tăng 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 128.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
22-23/4 |
21/4 |
14-18/4 |
Hầu hết kích cỡ ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
200-220 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
160-162 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
22-23/4 |
21/4 |
14-18/4 |
Hầu hết kích cỡ ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
123-125 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ở mức thấp trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Trong các ngày 22-24/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc mua hàng lai rai ở mức dưới 10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá tôm sú ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-24/4 |
12-17/4 |
5/4-11/4 |
29/3-4/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
13/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 16/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-24/4 |
14-18/4 |
5/4-11/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL ổn định so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-24/4 |
17-18/4 |
14-16/4 |
9-11/4 |
5/4-8/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Hiệp hội bột cá và dầu cá quốc tế (IFFO) cho biết, trong tháng 3/2025, giá bột cá toàn cầu đang bước vào giai đoạn ổn định. Dữ liệu cho thấy giá trung bình của bột cá siêu cấp được sản xuất tại Peru và Chile là 1.648 USD/tấn vào tháng 3, tăng nhẹ 1,3% so với tháng trước, duy trì xu hướng tăng liên tục kể từ tháng 11/2024. Tuy nhiên, so với mức cao 2.042 USD/tấn được thiết lập vào năm 2024 do hiện tượng El Niño, mức giá hiện tại vẫn thấp hơn 19%, phản ánh sự thay đổi đáng kể về cung và cầu thị trường. Trái ngược với xu hướng giá bột cá, giá dầu cá tiếp tục giảm. Giá dầu cá trung bình trong tháng 3/2025 giảm 9% so với tháng trước xuống còn 2.460 USD/tấn, tiếp tục xu hướng giảm kể từ đầu năm 2025.
Lượng bột cá dự trữ tại các cảng lớn của Trung Quốc tiếp tục tăng. Số liệu mới nhất cho thấy đã đạt 286.000 tấn, tăng 12% so với tháng 2. Các nhà phân tích thị trường tin rằng dưới áp lực kép của lượng hàng tồn kho cao cảu Trung Quốc và hạn ngạch kỷ lục của Peru, giá bột cá có thể phải đối mặt với rủi ro giảm trong những tháng tới.
+ Với việc cảng Chancay ở Peru đi vào hoạt động vào tháng 12/2024, hoạt động xuất khẩu tôm của Ecuador sang Trung Quốc đang có những thay đổi mang tính cách mạng. Jose Antonio Camposano, chủ tịch điều hành của Hiệp hội nuôi trồng thủy sản Ecuador (CNA), cho biết việc mở cảng đã rút ngắn thời gian vận chuyển hàng xuất khẩu của Ecuador sang Trung Quốc từ 45 đến 60 ngày ban đầu xuống chỉ còn 23 ngày, tiết kiệm hơn hai tuần so với trước đây và cho biết động thái này "đang thay đổi toàn bộ bối cảnh thị trường". Ngoài ra, cảng này được trang bị hệ thống quản lý hậu cần thông minh có thể giúp giảm chi phí hậu cần khoảng 20%. Đối với ngành tôm của Ecuador, đây không chỉ là bước nhảy vọt về hiệu quả hậu cần mà còn có thể có tác động sâu sắc đến nhịp độ thị trường, chu kỳ giao hàng và cơ cấu cạnh tranh.
+ Ngày 23/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
17/4 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
170 |
170 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
125 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
120 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)
+ Gần đay, nghề đánh bắt tôm đỏ Chubut ven bờ của Argentina đã đạt được chứng nhận theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản lý biển (MSC), khi ngành đánh bắt nói chung đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế khiến tàu thuyền phải neo đậu tại bến.