Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ tươi nhìn chung ít biến động.

03:44 25/04/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ tươi nhìn chung ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui, Bạch Linh… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Song Thư… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Blue Bay giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/4

23/4

22/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (110-300)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (80-90)

1-2.000 (80-90, 150-190)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (80-140)

1-2.000 (25-80, 110-140)

1-2.000 (35-70, 90-100)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-210)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (120-140)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (100-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (A Hoa: 90-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (90-120)

1-2.000 (70-150)

Huy Bảo (ngâm)

Ổn định

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/41-3.000 (50-90)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/42.000 (60-70); 25/41-3.000 (150-180)

1-4.000 (30-80)

1-2.000 (30-90, 120-180); 1.000 (100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (100-180)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/41-2.000 (50-90, 110-180)

1-2.000 (20-40, 100-110)

1-5.000 (45-60, 90-100); 1.000 (70-80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/41-2.000 (70-80); 1.000 (90-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (40-80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (60-80)

Minh An (thẻ tươi)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/4

23/4

22/4

21/4

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

154-157

153-155

152-155

150-155

50 con/kg

128-129

128-129

127-129

126-128

80 con/kg

111-112

111-112

110-112

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/4

23/4

22/4

21/4

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

146-149

145-147

144-147

143-146

50 con/kg

125-128

125-126

124-126

123-125

80 con/kg

104-106

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

89-92

89-92

89-92

89-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/4

23/4

22/4

21/4

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

142-144

141-142

140-142

139-141

50 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com