Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ tươi nhìn chung ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui, Bạch Linh… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Song Thư… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Blue Bay giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (110-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-90) |
▼1-2.000 (80-90, 150-190) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (80-140) |
▲1-2.000 (25-80, 110-140) |
▼1-2.000 (35-70, 90-100) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-210) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (120-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (100-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (A Hoa: 90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-120) |
▲1-2.000 (70-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲1-3.000 (50-90) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲2.000 (60-70); 25/4▼1-3.000 (150-180) |
▲1-4.000 (30-80) |
▼1-2.000 (30-90, 120-180); ▲1.000 (100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (100-180) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1-2.000 (50-90, 110-180) |
▲1-2.000 (20-40, 100-110) |
▼1-5.000 (45-60, 90-100); ▲1.000 (70-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (60-80) |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
154-157 |
153-155 |
152-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
128-129 |
128-129 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
111-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-147 |
144-147 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com