+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/4:
Trong ngày 25/4, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng khoảng 5-15 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (22-24/4). Trong khi đó, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) duy trì lượng mua tôm thẻ ổn định trong 5 ngày trở lại đây ở mức 110-115 tấn/ngày.
Để cạnh tranh hút hàng, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng hiện vẫn có giá thu mua cạnh tranh nhất (tương đương hoặc cao hơn 1.000-7.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000-5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 80-85 con/kg, trong khi đó các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 117.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-121.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg. Các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-131.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (26/4), nhà máy Cases tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, tuy nhiên nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/4 |
22/4 |
20-21/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲2-5.000 (35, 80-95) |
▲2-5.000 (17-22, 35-90) |
▲2-5.000 (17-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲2.000 (55-80) |
▲1-4.000 (55-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (20-35, 60-80) |
▲1.000 (45-80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-2.000 (20-80) |
▲1-4.000 (19-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1.000 (20-80); 26/4▲1.000 (25-40) |
▲1.000 (20-200) |
20/4▲1-4.000 (20-80, 130-200); 21/4▲1.000 (60-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (30-130) |
▲1.000 (70-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/4▲2.000 (10-140) |
▲2-4.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/4▲2-5.000 (30-100); 26/4▼1-2.000 (21-130) |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲1.000 (80); 25/4▲1-2.000 (40-50) |
▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
154-157 |
153-155 |
152-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
128-129 |
128-129 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
111-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-147 |
144-147 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com