+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/4:
Trong ngày 25/4, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng khoảng 5-15 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (22-24/4). Trong khi đó, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) duy trì lượng mua tôm thẻ ổn định trong 5 ngày trở lại đây ở mức 110-115 tấn/ngày.
Để cạnh tranh hút hàng, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng hiện vẫn có giá thu mua cạnh tranh nhất (tương đương hoặc cao hơn 1.000-7.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000-5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 80-85 con/kg, trong khi đó các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-145.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 117.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-121.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg. Các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-131.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (26/4), nhà máy Cases tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, tuy nhiên nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/4 |
22/4 |
20-21/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲2-5.000 (35, 80-95) |
▲2-5.000 (17-22, 35-90) |
▲2-5.000 (17-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲2.000 (55-80) |
▲1-4.000 (55-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (20-35, 60-80) |
▲1.000 (45-80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-2.000 (20-80) |
▲1-4.000 (19-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1.000 (20-80); 26/4▲1.000 (25-40) |
▲1.000 (20-200) |
20/4▲1-4.000 (20-80, 130-200); 21/4▲1.000 (60-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (30-130) |
▲1.000 (70-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/4▲2.000 (10-140) |
▲2-4.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/4▲2-5.000 (30-100); 26/4▼1-2.000 (21-130) |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲1.000 (80); 25/4▲1-2.000 (40-50) |
▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ tươi nhìn chung ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui, Bạch Linh… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Song Thư… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Blue Bay giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (110-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-90) |
▼1-2.000 (80-90, 150-190) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (80-140) |
▲1-2.000 (25-80, 110-140) |
▼1-2.000 (35-70, 90-100) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-210) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (120-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (100-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (A Hoa: 90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-120) |
▲1-2.000 (70-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲1-3.000 (50-90) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/4▲2.000 (60-70); 25/4▼1-3.000 (150-180) |
▲1-4.000 (30-80) |
▼1-2.000 (30-90, 120-180); ▲1.000 (100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (100-180) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1-2.000 (50-90, 110-180) |
▲1-2.000 (20-40, 100-110) |
▼1-5.000 (45-60, 90-100); ▲1.000 (70-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/4▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (60-80) |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
154-157 |
153-155 |
152-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
128-129 |
128-129 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
111-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-147 |
144-147 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
125-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBCSL cũng không đổi so với ngày hôm qua. Trong sáng 25/4, thương lái thu mua tôm cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
22-23/4 |
21/4 |
14-18/4 |
Hầu hết kích cỡ ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
200-220 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
160-162 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24-25/4 |
22-23/4 |
21/4 |
14-18/4 |
Hầu hết kích cỡ ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
123-125 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/4:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giá giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,… giữ giá tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng trong thời điểm gần con nước quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong ngày 25/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 37 tấn/ngày, tăng 15-22 tấn/ngày so với các ngày 20-24/4. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc mua hàng lai rai ở mức dưới 10-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-25/4 |
12-17/4 |
5/4-11/4 |
29/3-4/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
13/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 16/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-25/4 |
14-18/4 |
5/4-11/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-25/4 |
17-18/4 |
14-16/4 |
9-11/4 |
5/4-8/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đã đưa ra tín hiệu "hạ nhiệt" vào ngày 22/4, khi nói rằng "thuế quan" giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ đang quá cao và dự kiến sẽ được giảm đáng kể, điều này được kỳ vọng sẽ làm giảm căng thẳng trong những tháng tới. Xuất khẩu hải sản của Trung Quốc sang Hoa Kỳ phải chịu mức thuế rất nặng, và Trung Quốc đã trả đũa bằng cách tăng thuế đối với hải sản, thịt và các sản phẩm nông nghiệp của Hoa Kỳ. Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ Jeff Besant thừa nhận rằng mức thuế quan 145% và 125% hiện tại mà Hoa Kỳ và Trung Quốc áp đặt cho nhau "về cơ bản là lệnh cấm vận thương mại" và cho rằng "điều này là không bền vững".
Trung Quốc là thị trường xuất khẩu hải sản lớn thứ hai của Hoa Kỳ. Trước đó, do Trung Quốc áp dụng mức thuế trả đũa cao (lên tới 125%) đối với các sản phẩm thủy sản của Hoa Kỳ, các nhà xuất khẩu của Hoa Kỳ đã chịu thiệt hại nặng nề, đặc biệt là các sản phẩm có giá trị gia tăng cao như cá hồi, trứng cá hồi, cá bơn và tôm hùm. Nếu chính sách thuế quan của Hoa Kỳ được nới lỏng đáng kể, chi phí nhập khẩu hải sản Hoa Kỳ của Trung Quốc sẽ giảm và các sản phẩm như cá hồi Hoa Kỳ, tôm hùm Boston và sò điệp Alaska có thể phục hồi trên thị trường Trung Quốc. Tuy nhiên, triển vọng xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc sang Hoa Kỳ vẫn còn ảm đạm. Hiện nay, các mặt hàng thủy sản của Trung Quốc xuất khẩu sang Hoa Kỳ vẫn phải chịu chính sách khắc nghiệt với mức thuế toàn diện 145%-170%, bao gồm các mặt hàng chính như cá rô phi, cá da trơn, mực, cá thu, cá hồi….
+ Madagascar báo cáo lượng xuất khẩu tôm của nước này giảm vào năm 2024. Bộ trưởng Bộ Thủy sản và Kinh tế Xanh của Madagascar, Paubert Mahatante cho biết giá trị xuất khẩu tôm của quốc đảo này đã giảm từ 26,6 triệu USD (23,4 triệu EUR) vào năm 2023 xuống còn 22,5 triệu USD (19,8 triệu EUR) vào năm 2024. Cùng với sự sụt giảm về giá trị, sản lượng tôm của nước này cũng giảm 17% vào năm 2024. Bộ không nêu lý do cụ thể cho sự sụt giảm sản lượng và xuất khẩu tôm, nhưng theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO), điều này phù hợp với diễn biến thị trường tôm toàn cầu diễn ra vào năm 2024 khi mà nhu cầu tiêu dùng tôm tại Trung Quốc và Hoa Kỳ, hai thị trường lớn nhất, không thay đổi hoặc giảm xuống dưới mức của năm 2023.
+ Ngày 24/4, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi so với với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
18/4 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
170 |
170 |
165 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
125 |
130 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
120 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)