Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL có chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Một số các nhà máy chế biến đã giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá giảm khoảng 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm sú oxy vẫn ổn định trong bối cảnh nhu cầu nội địa ở mức cao gần dịp nghỉ Lễ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL có chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng vào con nước quảng canh. Trong các ngày 26-28/4, nhà máy Minh Phú thu tăng lượng thu mua từ 45 tấn đến 110 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh, lượng mua nguyên liệu dao động quanh mức 5-30 tấn/ngày.
Do nguồn cung tăng nên trong 3 ngày trở lại đây, một số các nhà máy chế biến đảm điều chỉnh giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nam Kinh, Nguyễn An,… điều chỉnh giảm 2.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (25/4). Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Ngọc Trí,… điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm sú tươi các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm (HLSO): Các nhà máy Camimex, Sao Ta giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 4/6-16/20 so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú HLSO cỡ 16/20 (20-30 con/kg) ở mức 245.000-250.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Các nhà máy gia công Châu Bá Thảo, Trang Khanh,… có nhu cầu với tôm sú oxy các cỡ 50 con/kg về lớn nên đã chào giá trở lại. Giá tôm sú oxy cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 155.000-165.000 đ/kg (quảng canh).
- Trong khi đó, giá tôm sú ngâm tại ác nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,… ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/4 |
18-25/4 |
12-17/4 |
5/4-11/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Giảm giá |
▼10.000 (30-50) |
▬ |
▲5.000 (50) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 16/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼7-23.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-40 con/kg giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
25-28/4 |
21-25/4 |
14-18/4 |
5/4-11/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
210 |
210 |
210 |
210 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)