Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/4/2025: Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL có chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh.

03:35 28/04/2025 AgroMonitor

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL có chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Một số các nhà máy chế biến đã giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá giảm khoảng 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm sú oxy vẫn ổn định trong bối cảnh nhu cầu nội địa ở mức cao gần dịp nghỉ Lễ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL có chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng vào con nước quảng canh. Trong các ngày 26-28/4, nhà máy Minh Phú thu tăng lượng thu mua từ 45 tấn đến 110 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh, lượng mua nguyên liệu dao động quanh mức 5-30 tấn/ngày.

Do nguồn cung tăng nên trong 3 ngày trở lại đây, một số các nhà máy chế biến đảm điều chỉnh giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nam Kinh, Nguyễn An,…  điều chỉnh giảm 2.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (25/4). Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Ngọc Trí,… điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm sú tươi các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm (HLSO): Các nhà máy Camimex, Sao Ta giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 4/6-16/20 so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú HLSO cỡ 16/20 (20-30 con/kg) ở mức 245.000-250.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú oxy: Các nhà máy gia công Châu Bá Thảo, Trang Khanh,… có nhu cầu với tôm sú oxy các cỡ 50 con/kg về lớn nên đã chào giá trở lại. Giá tôm sú oxy cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 155.000-165.000 đ/kg (quảng canh).

-        Trong khi đó, giá tôm sú ngâm tại ác nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,… ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-28/4

18-25/4

12-17/4

5/4-11/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (18-69)

5-10.000 (27-69)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

4-21.000 (7-53)

Nguyễn An (sú oxy)

Giảm giá

10.000 (30-50)

5.000 (50)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

13/4:3-20.000 (21-36);5-15.000 (50)

16/4: :3-5.000 (31-55);2-5.000 (21, 39)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

1-9.000 (26-32);1-22.000 (25, 35-50)

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

10-18.000 (4/6-16/20)

4.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

7-23.000 (4-250)

1-17.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-40 con/kg giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

25-28/4

21-25/4

14-18/4

5/4-11/4

 

20 con/kg

200-210

210

210

210

210

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

160-165

160-170

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

140-145

145

145

145

145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)