Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:36 28/04/2025 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Huy Bảo, Quốc Thanh… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư… cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi nhà máy Tắc Cậu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-28/4

24-26/4

23/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (110-160)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

28/41.000 (140-250)

1-3.000 (110-300)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

27/41-3.000 (90-130); 28/41-3.000 (35-50)

24/41.000 (80-90); 26/42-5.000 (25-40)

1-2.000 (80-90, 150-190)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/41-2.000 (110-140); 29/41-3.000 (30-100, 120-150)

24/41-3.000 (80-140); 26/41-2.000 (70-80)

1-2.000 (25-80, 110-140)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (110-160)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

28/42-4.000 (60-80)

24/42.000 (120-140); 26/43.000 (80)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/42-4.000 (60-80)

1-4.000 (100-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Hoa: 90-100; A Tân: 100-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-100)

1-2.000 (90-120)

1-2.000 (70-150)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (80-90)

24/41-3.000 (50-90)

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/41-4.000 (20-70); 28/41-2.000 (20-60)

24/42.000 (60-70); 25/41-3.000 (150-180)

1-4.000 (30-80)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

27/41-3.000 (40-70); 28/41-3.000 (30-70)

2-5.000 (100-180)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/41-4.000 (80-100); 28/41.000 (90-140)

25/41-2.000 (50-90, 110-180)

1-2.000 (20-40, 100-110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

25/41-2.000 (70-80); 1.000 (90-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (40-80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/41-2.000 (70-80); 28/41-2.000 (70-90)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24-25/4

23/4

22/4

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-154

154-157

153-155

152-155

50 con/kg

125-127

128-129

128-129

127-129

80 con/kg

109-112

111-112

111-112

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24-25/4

23/4

22/4

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-148

146-149

145-147

144-147

50 con/kg

124-126

125-128

125-126

124-126

80 con/kg

102-104

104-106

103-105

103-105

100 con/kg

89-90

89-92

89-92

89-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24-25/4

23/4

22/4

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-142

142-144

141-142

140-142

50 con/kg

118-120

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

99-102

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com