Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/4/2025: Các nhà máy lớn đã giảm giá liên tiếp trong 2 ngày trở lại đây (27-28/4) ở mức 2.000-6.000 đ/kg nhằm điều chỉnh giảm lượng mua nguyên liệu trong các ngày tới.

03:37 28/04/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/4:

Trong 2 ngày trở lại đây (27-28/4), các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước (tăng/giảm 5-20 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 70-90 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 115-130 tấn/ngày. Tuy nhiên, dự kiến từ ngày mai (29/4), các nhà máy lớn sẽ bắt đầu điều chỉnh giảm/tạm ngưng mua nguyên liệu để nghỉ Lễ 30/4-1/5.

Các nhà máy lớn đã giảm giá liên tiếp trong 2 ngày trở lại đây (27-28/4) ở mức 2.000-6.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg nhằm điều chỉnh giảm lượng mua nguyên liệu trong các ngày tới. Đồng thời, một số nhà máy dự kiến sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày 29-30/4.

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày 25/4. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-145.000 (phổ biến từ 130.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases giảm 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-118.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày 29-30/4, nhà máy Cases tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-29/4

26/4

23-25/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

27/41-2.000 (25-30); 28/41-4.000 (21-60)

1.000 (26-29)

25/42-5.000 (35, 80-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

27/41.000 (45-85); 28/41.000 (50-85)

24/42.000 (55-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

24/41-2.000 (20-35, 60-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/41.000 (25-35)

23/41-2.000 (20-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/41.000 (35-40); 28/41.000 (50-60); 29/41.000 (25-100)

26/41.000 (25-40)

25/41.000 (20-80)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

27/41.000 (30-130); 28/41.000 (30-130)

26/41.000 (30-130)

24/41-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

5-10.000 (10-100); 1.000 (105-140

23/42.000 (10-140)

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (50-80)

24/41-2.000 (20-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

27/41-2.000 (20-25, 40-80); 28/41-2.000 (20-80)

1-2.000 (21-130)

25/42-5.000 (30-100); 26/41-2.000 (21-130)

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

24/41.000 (80); 25/41-2.000 (40-50)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (30-50)

2.000 (30-40)

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24-25/4

23/4

22/4

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-154

154-157

153-155

152-155

50 con/kg

125-127

128-129

128-129

127-129

80 con/kg

109-112

111-112

111-112

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24-25/4

23/4

22/4

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-148

146-149

145-147

144-147

50 con/kg

124-126

125-128

125-126

124-126

80 con/kg

102-104

104-106

103-105

103-105

100 con/kg

89-90

89-92

89-92

89-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24-25/4

23/4

22/4

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-142

142-144

141-142

140-142

50 con/kg

118-120

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

99-102

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com