+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/4:
Trong 2 ngày trở lại đây (27-28/4), các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước (tăng/giảm 5-20 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 70-90 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 115-130 tấn/ngày. Tuy nhiên, dự kiến từ ngày mai (29/4), các nhà máy lớn sẽ bắt đầu điều chỉnh giảm/tạm ngưng mua nguyên liệu để nghỉ Lễ 30/4-1/5.
Các nhà máy lớn đã giảm giá liên tiếp trong 2 ngày trở lại đây (27-28/4) ở mức 2.000-6.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg nhằm điều chỉnh giảm lượng mua nguyên liệu trong các ngày tới. Đồng thời, một số nhà máy dự kiến sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày 29-30/4.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày 25/4. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-145.000 (phổ biến từ 130.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases giảm 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-118.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày 29-30/4, nhà máy Cases tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/4 |
26/4 |
23-25/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
27/4▼1-2.000 (25-30); 28/4▼1-4.000 (21-60) |
▼1.000 (26-29) |
25/4▲2-5.000 (35, 80-95) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
27/4▼1.000 (45-85); 28/4▼1.000 (50-85) |
▬ |
24/4▲2.000 (55-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/4▲1-2.000 (20-35, 60-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/4▼1.000 (25-35) |
▬ |
23/4▲1-2.000 (20-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/4▼1.000 (35-40); 28/4▼1.000 (50-60); 29/4▼1.000 (25-100) |
26/4▲1.000 (25-40) |
25/4▲1.000 (20-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/4▼1.000 (30-130); 28/4▼1.000 (30-130) |
26/4▼1.000 (30-130) |
24/4▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5-10.000 (10-100); ▼1.000 (105-140 |
▬ |
23/4▲2.000 (10-140) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (50-80) |
▬ |
24/4▲1-2.000 (20-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/4▼1-2.000 (20-25, 40-80); 28/4▼1-2.000 (20-80) |
▼1-2.000 (21-130) |
25/4▲2-5.000 (30-100); 26/4▼1-2.000 (21-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/4▲1.000 (80); 25/4▲1-2.000 (40-50) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-50) |
▼2.000 (30-40) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Huy Bảo, Quốc Thanh… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư… cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi nhà máy Tắc Cậu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/4 |
24-26/4 |
23/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (110-160) |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/4▼1.000 (140-250) |
▲1-3.000 (110-300) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/4▼1-3.000 (90-130); 28/4▼1-3.000 (35-50) |
24/4▲1.000 (80-90); 26/4▼2-5.000 (25-40) |
▼1-2.000 (80-90, 150-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/4▼1-2.000 (110-140); 29/4▼1-3.000 (30-100, 120-150) |
24/4▲1-3.000 (80-140); 26/4▲1-2.000 (70-80) |
▲1-2.000 (25-80, 110-140) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (110-160) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/4▼2-4.000 (60-80) |
24/4▲2.000 (120-140); 26/4▼3.000 (80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/4▼2-4.000 (60-80) |
▲1-4.000 (100-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (A Hoa: 90-100; A Tân: 100-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
▲1-2.000 (90-120) |
▲1-2.000 (70-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (80-90) |
24/4▲1-3.000 (50-90) |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/4▼1-4.000 (20-70); 28/4▼1-2.000 (20-60) |
24/4▲2.000 (60-70); 25/4▼1-3.000 (150-180) |
▲1-4.000 (30-80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/4▲1-3.000 (40-70); 28/4▲1-3.000 (30-70) |
▬ |
▲2-5.000 (100-180) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/4▼1-4.000 (80-100); 28/4▲1.000 (90-140) |
25/4▲1-2.000 (50-90, 110-180) |
▲1-2.000 (20-40, 100-110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/4▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/4▲1-2.000 (70-80); 28/4▲1-2.000 (70-90) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-154 |
154-157 |
153-155 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
128-129 |
128-129 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
109-112 |
111-112 |
111-112 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-148 |
146-149 |
145-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-128 |
125-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-90 |
89-92 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
22/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
140-142 |
142-144 |
141-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
99-102 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm đã tăng khoảng 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nhu cầu nội địa tăng gần dịp nghỉ Lễ dài ngày và nguồn cung cỡ lớn tương đối hạn chế. Trong sáng 28/4, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24-25/4 |
22-23/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 20-50 con/kg |
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-162 |
155-160 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24-25/4 |
22-23/4 |
21/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
|
60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/4:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL có chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Một số các nhà máy chế biến đã giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá giảm khoảng 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm sú oxy vẫn ổn định trong bối cảnh nhu cầu nội địa ở mức cao gần dịp nghỉ Lễ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL có chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng vào con nước quảng canh. Trong các ngày 26-28/4, nhà máy Minh Phú thu tăng lượng thu mua từ 45 tấn đến 110 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh, lượng mua nguyên liệu dao động quanh mức 5-30 tấn/ngày.
Do nguồn cung tăng nên trong 3 ngày trở lại đây, một số các nhà máy chế biến đảm điều chỉnh giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nam Kinh, Nguyễn An,… điều chỉnh giảm 2.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (25/4). Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Ngọc Trí,… điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm sú tươi các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm (HLSO): Các nhà máy Camimex, Sao Ta giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 4/6-16/20 so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú HLSO cỡ 16/20 (20-30 con/kg) ở mức 245.000-250.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Các nhà máy gia công Châu Bá Thảo, Trang Khanh,… có nhu cầu với tôm sú oxy các cỡ 50 con/kg về lớn nên đã chào giá trở lại. Giá tôm sú oxy cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 155.000-165.000 đ/kg (quảng canh).
- Trong khi đó, giá tôm sú ngâm tại ác nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,… ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/4 |
18-25/4 |
12-17/4 |
5/4-11/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Giảm giá |
▼10.000 (30-50) |
▬ |
▲5.000 (50) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 16/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼7-23.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-40 con/kg giảm 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
25-28/4 |
21-25/4 |
14-18/4 |
5/4-11/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
210 |
210 |
210 |
210 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL ổn định với so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-28/4 |
21-25/4 |
17-18/4 |
14-16/4 |
9-11/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
270-280 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong quí 1 năm 2025 đạt 6,18 nghìn tấn, trị giá 1,96 tỷ baht, giảm 31,97% về lượng và giảm 21,25% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 585,38 triệu baht (+9,54%) và 405,41 triệu baht (-25,94%).
Xuất khẩu tôm sú trong quí 1 năm 2025 đạt 3,39 nghìn tấn, trị giá 707,04 triệu baht, giảm 23,83% về lượng và giảm 23,12% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 331,82 triệu baht (-29,22%) và 110,6 triệu baht (-9,43%).
+ Ngày 25/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
145 |
|
70 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
140 |
|
80 con/kg |
125 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)
+ Ngày 25/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức cao. Một số khu vực bắt đầu đưa dần tôm đầu vụ ra thị trường để đáp ứng kỳ nghỉ lễ Lao động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 36-37 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 43 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 18/4.