Giao dịch tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng có xu hướng chững lại trước khi nghỉ Lễ. Các nhà máy gia công tiếp tục giảm giá tôm thẻ ao đất từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tạm thời giữ ổn định. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Quốc Thanh… đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (30/4), nhà máy Bạch Linh sẽ giảm giá 3.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ để giảm lượng mua hàng trong dịp Lễ.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/4 |
26-28/4 |
24-26/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (110-160) |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (150-220) |
28/4▼1.000 (140-250) |
▲1-3.000 (110-300) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (30-70) |
27/4▼1-3.000 (90-130); 28/4▼1-3.000 (35-50) |
24/4▲1.000 (80-90); 26/4▼2-5.000 (25-40) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-150) |
28/4▼1-2.000 (110-140); 29/4▼1-3.000 (30-100, 120-150) |
24/4▲1-3.000 (80-140); 26/4▲1-2.000 (70-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (110-160) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-190) |
28/4▼2-4.000 (60-80) |
24/4▲2.000 (120-140); 26/4▼3.000 (80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-190) |
28/4▼2-4.000 (60-80) |
▲1-4.000 (100-160) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (A Hoa: 90-100; A Tân: 100-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
▲1-2.000 (90-120) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (50-200) |
▼1-4.000 (80-90) |
24/4▲1-3.000 (50-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (40-150) |
27/4▼1-4.000 (20-70); 28/4▼1-2.000 (20-60) |
24/4▲2.000 (60-70); 25/4▼1-3.000 (150-180) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (50-80) |
27/4▲1-3.000 (40-70); 28/4▲1-3.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (45-350) |
27/4▼1-4.000 (80-100); 28/4▲1.000 (90-140) |
25/4▲1-2.000 (50-90, 110-180) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/4▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (40-80) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/4▲1-2.000 (70-80); 28/4▲1-2.000 (70-90) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-154 |
154-157 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
128-129 |
128-129 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
109-112 |
111-112 |
111-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
146-148 |
146-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-128 |
125-126 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-90 |
89-90 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
142-144 |
141-142 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-102 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com