+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/4:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu giảm thu mua nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong ngày 29/4, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng giảm khoảng 5-10 tấn/ngày so với hôm qua. Lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú cũng giảm khá mạnh khoảng 50 tấn. Dự kiến, đa phần các nhà máy sẽ tạm ngưng thu mua nguyên liệu trong ngày 30/4-1/5, sau đó thu mua bình thường trở lại từ ngày 2/5.
Đồng thời, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Dự kiến một số nhà máy như Cases, Sao Ta sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong sáng mai (30/4) để hạn chế lượng hàng giao về nhà máy. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-145.000 (phổ biến từ 129.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-131.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/4 |
27-28/4 |
26/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
30/4▼3.000 (27-30) |
27/4▼1-2.000 (25-30); 28/4▼1-4.000 (21-60) |
▼1.000 (26-29) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
29/4▼1.000 (50-85) |
27/4▼1.000 (45-85); 28/4▼1.000 (50-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/4▼1-4.000 (20-100) |
28/4▼1.000 (25-35) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/4▼1.000 (25-100); 30/4▼1-2.000 (20-90) |
27/4▼1.000 (35-40); 28/4▼1.000 (50-60) |
26/4▲1.000 (25-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/4▼1.000 (30, 50-60, 90-130) |
27/4▼1.000 (30-130); 28/4▼1.000 (30-130) |
26/4▼1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (10-100); ▼1.000 (105-140 |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/4▼3.000 (20-80) |
▼1.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/4▼1-2.000 (20-25, 40-80); 28/4▼1-2.000 (20-80) |
▼1-2.000 (21-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
▼2.000 (30-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-154 |
154-157 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
128-129 |
128-129 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
109-112 |
111-112 |
111-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
146-148 |
146-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-128 |
125-126 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-90 |
89-90 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
142-144 |
141-142 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-102 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com