+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/4:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu giảm thu mua nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong ngày 29/4, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng giảm khoảng 5-10 tấn/ngày so với hôm qua. Lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú cũng giảm khá mạnh khoảng 50 tấn. Dự kiến, đa phần các nhà máy sẽ tạm ngưng thu mua nguyên liệu trong ngày 30/4-1/5, sau đó thu mua bình thường trở lại từ ngày 2/5.
Đồng thời, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Dự kiến một số nhà máy như Cases, Sao Ta sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong sáng mai (30/4) để hạn chế lượng hàng giao về nhà máy. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-145.000 (phổ biến từ 129.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-131.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/4 |
27-28/4 |
26/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
30/4▼3.000 (27-30) |
27/4▼1-2.000 (25-30); 28/4▼1-4.000 (21-60) |
▼1.000 (26-29) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
29/4▼1.000 (50-85) |
27/4▼1.000 (45-85); 28/4▼1.000 (50-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/4▼1-4.000 (20-100) |
28/4▼1.000 (25-35) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/4▼1.000 (25-100); 30/4▼1-2.000 (20-90) |
27/4▼1.000 (35-40); 28/4▼1.000 (50-60) |
26/4▲1.000 (25-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/4▼1.000 (30, 50-60, 90-130) |
27/4▼1.000 (30-130); 28/4▼1.000 (30-130) |
26/4▼1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (10-100); ▼1.000 (105-140 |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/4▼3.000 (20-80) |
▼1.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/4▼1-2.000 (20-25, 40-80); 28/4▼1-2.000 (20-80) |
▼1-2.000 (21-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
▼2.000 (30-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng có xu hướng chững lại trước khi nghỉ Lễ. Các nhà máy gia công tiếp tục giảm giá tôm thẻ ao đất từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tạm thời giữ ổn định. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Quốc Thanh… đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (30/4), nhà máy Bạch Linh sẽ giảm giá 3.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ để giảm lượng mua hàng trong dịp Lễ.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/4 |
26-28/4 |
24-26/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (110-160) |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (150-220) |
28/4▼1.000 (140-250) |
▲1-3.000 (110-300) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (30-70) |
27/4▼1-3.000 (90-130); 28/4▼1-3.000 (35-50) |
24/4▲1.000 (80-90); 26/4▼2-5.000 (25-40) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-150) |
28/4▼1-2.000 (110-140); 29/4▼1-3.000 (30-100, 120-150) |
24/4▲1-3.000 (80-140); 26/4▲1-2.000 (70-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (110-160) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-190) |
28/4▼2-4.000 (60-80) |
24/4▲2.000 (120-140); 26/4▼3.000 (80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-190) |
28/4▼2-4.000 (60-80) |
▲1-4.000 (100-160) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (A Hoa: 90-100; A Tân: 100-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
▲1-2.000 (90-120) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (50-200) |
▼1-4.000 (80-90) |
24/4▲1-3.000 (50-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (40-150) |
27/4▼1-4.000 (20-70); 28/4▼1-2.000 (20-60) |
24/4▲2.000 (60-70); 25/4▼1-3.000 (150-180) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (50-80) |
27/4▲1-3.000 (40-70); 28/4▲1-3.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (45-350) |
27/4▼1-4.000 (80-100); 28/4▲1.000 (90-140) |
25/4▲1-2.000 (50-90, 110-180) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/4▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (40-80) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/4▲1-2.000 (70-80); 28/4▲1-2.000 (70-90) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-154 |
154-157 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
128-129 |
128-129 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
109-112 |
111-112 |
111-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
146-148 |
146-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-128 |
125-126 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
89-90 |
89-90 |
89-92 |
89-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
23/4 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
142-144 |
141-142 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-102 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg về lớn tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
22-23/4 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-162 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24-25/4 |
22-23/4 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
|
60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/4:
Đa số các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Một số nhà máy đã giảm thu mua nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Lễ 30/4-1/5, tuy nhiên một số nhà máy lớn vẫn tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh để duy trì tiến độ sản xuất sau nghỉ Lễ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến giữ giiá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nguyễn An, Nam Kinh,... giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Khánh Sủng, Ngọc Trí,... cũng thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Trong ngày 29/4, một số nhà máy vẫn tranh thủ hút hàng cỡ 50 con/kg trong con nước quảng cảnh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120 tấn/ngày, tăng 10 tấn so với hôm qua. Tuy nhiên, một số nhà máy đã bắt đầu giảm thu mua nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Lễ 30/4-1/5, lượng mua hàng lai rai khoảng 5-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-29/4 |
18-25/4 |
12-17/4 |
5/4-11/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-30.000 (11-69) |
▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Giảm giá |
▼10.000 (30-50) |
▬ |
▲5.000 (50) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 16/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼7-23.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau mức giảm 2.000-5.000 đ/kg các cỡ 20-40 con/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
14-18/4 |
5/4-11/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
210 |
210 |
210 |
210 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL ổn định với so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/4 |
21-25/4 |
17-18/4 |
14-16/4 |
9-11/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
270-280 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Trong tháng 4/2025, mùa đánh bắt tôm hùm mùa xuân của Canada chính thức bắt đầu, nhưng ngư dân đang phải đối mặt với thách thức kép là giá giảm mạnh và thời tiết xấu. Theo nguồn tin trong ngành, giá mua tại bến tàu đối với tôm hùm vỏ cứng sống đã giảm 40% trong cuối tháng 4, từ 15 CAD/pound (khoảng 10,84 USD) xuống còn 9 CAD/pound. Là nhà cung cấp tôm hùm Bắc Mỹ lớn nhất thế giới, Canada sắp bước vào mùa đánh bắt cao điểm với sản lượng hàng năm gần 100.000 tấn. Hầu như tất cả 40 vùng đánh bắt tôm hùm (LFA) của cả nước đều mở cửa và nguồn cung tăng đột biến đã gây áp lực lên giá cả.
Thị trường bán buôn cũng bị ảnh hưởng. Giá bán buôn tôm hùm sống vỏ cứng nặng 1,25 pound tại Hoa Kỳ đã giảm từ 16,25 USD/pound (đầu tháng 4) xuống còn 12,75 USD/pound (cuối tháng 4), và giá chào bán tại thị trường Thượng Hải, Trung Quốc cũng giảm từ 14,54 USD/pound xuống còn 13,18 USD/pound. Mức thuế bổ sung 25% của Trung Quốc đối với tôm hùm Canada đã làm gia tăng thêm áp lực chi phí và sự không chắc chắn về nhu cầu toàn cầu có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng tiếp theo.
Trong khi đó, thời tiết xấu trước lễ Phục sinh đã cản trở hoạt động đánh bắt cá, nhưng sau ngày 23/4, thời tiết đã cải thiện và một số khu vực đánh bắt cá ở Vịnh St. Lawrence và Nova Scotia đã được mở cửa.
+ Ngày 28/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/4 |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
|
40 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
170 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
110 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)
+ Ngày 28/4, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục tăng với cỡ lớn, trong khi đi ngang với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 2.000 IDR/kg, đạt mức 71.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 59.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 28/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ không đổi với cỡ lớn, trong khi tăng mạnh với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg đi ngang, đạt mức 4,1 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,18-0,26 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,37 USD/kg và 2,76 USD/kg.
+ Ngày 28/4, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,16-0,21 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,4 USD/kg, 2,8 USD/kg và 2,3 USD/kg.
+ Theo Eurostat, trong tháng 2/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 39,5 nghìn tấn, trị giá 273,7 triệu EUR, tăng 7% về lượng và 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Xét theo các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu tăng chủ yếu tại Ecuador với 13,7 nghìn tấn (+23%, +2,6 nghìn tấn) và Ấn Độ với 7 nghìn tấn (+24%, +1,4 nghìn tấn). Trong khi đó, xuất khẩu từ một số thị trường chính sụt giảm như Việt Nam đạt 3,4 nghìn tấn (-14%), Venezuela đạt 1,2 nghìn tấn (-61%)...
Lũy kế 2 tháng đầu năm 2025, lượng nhập khẩu tôm đạt 83,4 nghìn tấn, trị giá 617,8 triệu EUR, tăng 5% về lượng và 14% so với cùng kỳ năm trước. Trong top 5 thị trường cung cấp lớn nhất, lượng nhập khẩu từ một số thị trường gia tăng như Ecuador đạt 26,4 nghìn tấn (+7%), Ấn Độ đạt 14,6 nghìn tấn (+45%), Việt Nam đạt 7,9 nghìn tấn (+11). Tuy nhiên, nhập khẩu từ một số thị trường ở Mỹ Latinh như Argentina và Venezuela lần lượt giảm xuống mức 14 nghìn tấn (-6%) và 4,1 nghìn tấn (-51%).
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha dẫn đầu về lượng nhập khẩu với 28,1 nghìn tấn, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 12,5 nghìn tấn (+5%), Bỉ đạt 10,3 nghìn tấn (+36%)...