+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/5:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây giảm so với thời điểm trước nghỉ Lễ 30/4-1/5 (trùng vào con nước quảng canh). Đa số các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với trước khi nghỉ Lễ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang trong khi giá tôm sú oxy đã tăng khoảng 3.000-20.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với cuối tháng 4.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 3-5/5, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy khá hạn chế do nguồn cung giảm so với dịp Lễ 30/4-1/5 (trùng vào con nước quảng canh). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai dưới 15-20 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Nam Kinh, Minh Cường,… điều chỉnh giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tháng 4. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Khánh Sủng, Ngọc Trí,... cũng thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/4-5/5 |
26-29/4 |
18-25/4 |
12-17/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
▬ |
▲5.000 (50) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
13/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 16/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với trước kì nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-5/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
14-18/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)