Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Quốc Thanh, Huy Bảo, Cẩm Vui,… cũng đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ so với cuối tháng 4/2025. Tuy nhiên, một số nhà máy như Blue Bay, Song Thư… vẫn thu mua lai rai sau nghỉ Lễ nên giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Quốc Thanh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/5 |
1-3/5 |
29-30/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/4▼1.000 (150-200) |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/5▲1.000 (190-250); 2/5▲1-3.000 (150-180) |
29/4▼1.000 (150-220); 30/4▼1.000 (170-190) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-70) |
▲1-2.000 (50-60) |
29/4▼2-3.000 (30-70); 30/4▲1-2.000 (50-60) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-90, 120-130) |
▼1-3.000 (30-150); 30/4▼1-2.000 (120-140) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-5.000 (30-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-5.000 (30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (A Hoa: 80-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/5▲1-2.000 (30-45); 5/5▲1-2.000 (100-150) |
▼1-5.000 (90-250) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (30-160) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/5▼1-3.000 (50-200); 5/5▲1-3.000 (110-130) |
▬ |
▼1.000 (50-200) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/5▲1-3.000 (70-80); 5/5▼1-5.000 (25-80) |
2/5▲1-4.000 (30-80, 110-120);3/5▲1.000 (30-35, 150-60) |
29/4▼1-5.000 (40-150); 30/4▲1.000 (70,100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-70) |
29/4▼1-5.000 (50-80); 30/4▼2-5.000 (25-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/5▲1-2.000 (120, 180-350); 5/5▼1-4.000 (15-30, 50-60) |
1/5▲1-3.000 (35-200); 2/5▲1-4.000 (20-90); 3/5▲1-3.000 (30-90, 110) |
29/4▼1-3.000 (45-350); 30/4▼2-3.000 (35-80, 110-200) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/5▼1.000 (80-130) |
1/5▼1-4.000 (30-100); 3/5▼1.000 (140-150) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái cũng đã tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 4.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4 để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong sáng 5/5, tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
159-162 |
157-161 |
155-158 |
153-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
113-115 |
111-113 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
151-153 |
148-151 |
147-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
129-132 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-93 |
90-92 |
89-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
146-149 |
144-146 |
141-144 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
119-121 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-105 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com