Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/5/2025: Các nhà máy gia công đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tháng 4/2025.

03:37 05/05/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Quốc Thanh, Huy Bảo, Cẩm Vui,… cũng đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ so với cuối tháng 4/2025. Tuy nhiên, một số nhà máy như Blue Bay, Song Thư… vẫn thu mua lai rai sau nghỉ Lễ nên giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Quốc Thanh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/5

1-3/5

29-30/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

30/41.000 (150-200)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1/51.000 (190-250); 2/51-3.000 (150-180)

29/41.000 (150-220); 30/41.000 (170-190)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (30-70)

1-2.000 (50-60)

29/42-3.000 (30-70); 30/41-2.000 (50-60)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-90, 120-130)

1-3.000 (30-150); 30/41-2.000 (120-140)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (30-190)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (30-190)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (A Hoa: 80-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

4/51-2.000 (30-45); 5/51-2.000 (100-150)

1-5.000 (90-250)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51-3.000 (50-200); 5/51-3.000 (110-130)

1.000 (50-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/51-3.000 (70-80); 5/51-5.000 (25-80)

2/51-4.000 (30-80, 110-120);3/51.000 (30-35, 150-60)

29/41-5.000 (40-150); 30/41.000 (70,100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25-70)

29/41-5.000 (50-80); 30/42-5.000 (25-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/51-2.000 (120, 180-350); 5/51-4.000 (15-30, 50-60)

1/51-3.000 (35-200); 2/51-4.000 (20-90); 3/51-3.000 (30-90, 110) 

29/41-3.000 (45-350); 30/42-3.000 (35-80, 110-200)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/51.000 (80-130)

1/51-4.000 (30-100); 3/51.000 (140-150)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái cũng đã tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 4.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4 để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong sáng 5/5, tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

159-162

157-161

155-158

153-155

151-153

50 con/kg

129-131

128-130

126-128

125-127

124-126

80 con/kg

115-117

113-115

111-113

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

153-155

151-153

148-151

147-149

145-147

50 con/kg

129-132

128-130

126-128

125-127

123-125

80 con/kg

106-108

105-107

104-106

102-104

101-103

100 con/kg

93-95

92-94

92-93

90-92

89-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

149-151

146-149

144-146

141-144

139-141

50 con/kg

124-126

123-125

121-123

119-121

117-119

80 con/kg

102-105

101-104

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

85-87

84-86

83-85

82-84

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com