+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/5:
Từ cuối tuần trước (2/5), hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5 và bắt đầu chào giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Xu hướng tăng giá được duy trì trong khoảng 4 ngày trở lại đây và đến ngày 5/5, giá tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng 1.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, cỡ 20-30 con/kg có mức tăng mạnh nhất 4.000-9.000 đ/kg, cỡ 40-80 con/kg tăng 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… đã tăng giá phổ biến từ 2.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4, riêng một số nhà máy như Khang An, Sao Ta có nhu cầu thu mua trở lại với cỡ 20-25 con/kg nên điều chỉnh giá tăng mạnh 10.000-30.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-151.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases cũng tăng giá 1.000-6.000 đ/kg trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Trong khi đó, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở Bạc Liêu như Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 4. Trong đó, giá thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung vẫn thấp hơn khoảng 5-15 tấn/ngày so với thời điểm trước khi nghỉ Lễ (cuối tháng 4), một phần do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khá hạn chế sau khi nhiều diện tích đã được người dân thu hoạch để bán đi thị trường nội địa dịp Lễ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/5 |
1-3/5 |
29-30/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
4/5▲10.000 (17-20); ▲1-2.000 (21-55) |
2/5▲1-6.000 (17-50, 75-85); 3/5▲2.000 (21-55) |
30/4▼3.000 (27-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/5▲2-5.000 (15-80); 5/5▲5.000 (15-20) |
1/5▲2.000 (30);2/5▲2.000 (25-30); 3/5▲2.000 (15-30) |
30/4▲2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
4/5▲1-2.000 (27-45) |
2/5▲15-32.000 (17-20); ▲1-8.000 (22-80) |
29/4▼1.000 (50-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/5▲1-4.000 (20-90) |
3/5▲1-2.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/5▲1-2.000 (25-70) |
3/5▲1.000 (30-35) |
29/4▼1-4.000 (20-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/5▲1-4.000 (25-50) |
▬ |
30/4▲1-2.000 (24-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/5▲1.000 (25-40); 5/5▲1.000 (25-50) |
2/5▲1.000 (30-130) |
29/4▼1.000 (25-100); 30/4▼1-2.000 (20-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/5▲2.000 (30); 5/5▲2.000 (30-40) |
1/5▲1-3.000 (30-130); 2/5▲1.000 (30-40); 3/5▲2.000 (40) |
29/4▼1.000 (30, 50-60, 90-130); 30/4▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/5▲1.000 (10-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/5▲1-5.000 (20-130) |
2/5▲1.000 (20-80) |
29/4▼3.000 (20-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/5▲1.000 (20-30); ▼1.000 (35-130) |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-50, 90-130), ▲1.000 (70) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (30-50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái cũng đã tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 4.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4 để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong sáng 5/5, tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
159-162 |
157-161 |
155-158 |
153-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
113-115 |
111-113 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
151-153 |
148-151 |
147-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
129-132 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-93 |
90-92 |
89-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
146-149 |
144-146 |
141-144 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
119-121 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-105 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com