Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/5/2025: Các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng 1.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4.

03:37 05/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/5:

Từ cuối tuần trước (2/5), hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5 và bắt đầu chào giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Xu hướng tăng giá được duy trì trong khoảng 4 ngày trở lại đây và đến ngày 5/5, giá tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng 1.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, cỡ 20-30 con/kg có mức tăng mạnh nhất 4.000-9.000 đ/kg, cỡ 40-80 con/kg tăng 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… đã tăng giá phổ biến từ 2.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4, riêng một số nhà máy như Khang An, Sao Ta có nhu cầu thu mua trở lại với cỡ 20-25 con/kg nên điều chỉnh giá tăng mạnh 10.000-30.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn  hiện ở mức 132.000-151.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases cũng tăng giá 1.000-6.000 đ/kg trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Trong khi đó, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở Bạc Liêu như Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 4. Trong đó, giá thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung vẫn thấp hơn khoảng 5-15 tấn/ngày so với thời điểm trước khi nghỉ Lễ (cuối tháng 4), một phần do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khá hạn chế sau khi nhiều diện tích đã được người dân thu hoạch để bán đi thị trường nội địa dịp Lễ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/5

1-3/5

29-30/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

4/510.000 (17-20); 1-2.000 (21-55)

2/51-6.000 (17-50, 75-85); 3/52.000 (21-55)

30/43.000 (27-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

4/52-5.000 (15-80); 5/55.000 (15-20)

1/52.000 (30);2/52.000 (25-30); 3/52.000 (15-30)

30/42.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

4/51-2.000 (27-45)

2/515-32.000 (17-20); 1-8.000 (22-80)

29/41.000 (50-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

4/51-4.000 (20-90)

3/51-2.000 (80-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51-2.000 (25-70)

3/51.000 (30-35)

29/41-4.000 (20-100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/51-4.000 (25-50)

30/41-2.000 (24-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51.000 (25-40); 5/51.000 (25-50)

2/51.000 (30-130)

29/41.000 (25-100); 30/41-2.000 (20-90)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

4/52.000 (30); 5/52.000 (30-40)

1/51-3.000 (30-130); 2/51.000 (30-40); 3/52.000 (40)

29/41.000 (30, 50-60, 90-130); 30/41.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

5/51.000 (10-30)

Camimex (thẻ tươi)

Tăng giá

5/51-5.000 (20-130)

2/51.000 (20-80)

29/43.000 (20-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2/51.000 (20-30); 1.000 (35-130)

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (40-50, 90-130),1.000 (70)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (30-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái cũng đã tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 4.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4 để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong sáng 5/5, tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

159-162

157-161

155-158

153-155

151-153

50 con/kg

129-131

128-130

126-128

125-127

124-126

80 con/kg

115-117

113-115

111-113

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

153-155

151-153

148-151

147-149

145-147

50 con/kg

129-132

128-130

126-128

125-127

123-125

80 con/kg

106-108

105-107

104-106

102-104

101-103

100 con/kg

93-95

92-94

92-93

90-92

89-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

149-151

146-149

144-146

141-144

139-141

50 con/kg

124-126

123-125

121-123

119-121

117-119

80 con/kg

102-105

101-104

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

85-87

84-86

83-85

82-84

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com