Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 5/5/2025: Từ cuối tuần trước (2/5), hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5 và bắt đầu chào giá tăng.

03:38 05/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/5:

Từ cuối tuần trước (2/5), hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5 và bắt đầu chào giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Xu hướng tăng giá được duy trì trong khoảng 4 ngày trở lại đây và đến ngày 5/5, giá tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng 1.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, cỡ 20-30 con/kg có mức tăng mạnh nhất 4.000-9.000 đ/kg, cỡ 40-80 con/kg tăng 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… đã tăng giá phổ biến từ 2.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4, riêng một số nhà máy như Khang An, Sao Ta có nhu cầu thu mua trở lại với cỡ 20-25 con/kg nên điều chỉnh giá tăng mạnh 10.000-30.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn  hiện ở mức 132.000-151.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases cũng tăng giá 1.000-6.000 đ/kg trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Trong khi đó, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở Bạc Liêu như Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 4. Trong đó, giá thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung vẫn thấp hơn khoảng 5-15 tấn/ngày so với thời điểm trước khi nghỉ Lễ (cuối tháng 4), một phần do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khá hạn chế sau khi nhiều diện tích đã được người dân thu hoạch để bán đi thị trường nội địa dịp Lễ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/5

1-3/5

29-30/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

4/510.000 (17-20); 1-2.000 (21-55)

2/51-6.000 (17-50, 75-85); 3/52.000 (21-55)

30/43.000 (27-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

4/52-5.000 (15-80); 5/55.000 (15-20)

1/52.000 (30);2/52.000 (25-30); 3/52.000 (15-30)

30/42.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

4/51-2.000 (27-45)

2/515-32.000 (17-20); 1-8.000 (22-80)

29/41.000 (50-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

4/51-4.000 (20-90)

3/51-2.000 (80-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51-2.000 (25-70)

3/51.000 (30-35)

29/41-4.000 (20-100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/51-4.000 (25-50)

30/41-2.000 (24-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51.000 (25-40); 5/51.000 (25-50)

2/51.000 (30-130)

29/41.000 (25-100); 30/41-2.000 (20-90)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

4/52.000 (30); 5/52.000 (30-40)

1/51-3.000 (30-130); 2/51.000 (30-40); 3/52.000 (40)

29/41.000 (30, 50-60, 90-130); 30/41.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

5/51.000 (10-30)

Camimex (thẻ tươi)

Tăng giá

5/51-5.000 (20-130)

2/51.000 (20-80)

29/43.000 (20-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2/51.000 (20-30); 1.000 (35-130)

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (40-50, 90-130),1.000 (70)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (30-50)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Quốc Thanh, Huy Bảo, Cẩm Vui,… cũng đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ so với cuối tháng 4/2025. Tuy nhiên, một số nhà máy như Blue Bay, Song Thư… vẫn thu mua lai rai sau nghỉ Lễ nên giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Quốc Thanh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/5

1-3/5

29-30/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

30/41.000 (150-200)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1/51.000 (190-250); 2/51-3.000 (150-180)

29/41.000 (150-220); 30/41.000 (170-190)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (30-70)

1-2.000 (50-60)

29/42-3.000 (30-70); 30/41-2.000 (50-60)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-90, 120-130)

1-3.000 (30-150); 30/41-2.000 (120-140)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (30-190)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (30-190)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (A Hoa: 80-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

4/51-2.000 (30-45); 5/51-2.000 (100-150)

1-5.000 (90-250)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51-3.000 (50-200); 5/51-3.000 (110-130)

1.000 (50-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/51-3.000 (70-80); 5/51-5.000 (25-80)

2/51-4.000 (30-80, 110-120);3/51.000 (30-35, 150-60)

29/41-5.000 (40-150); 30/41.000 (70,100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25-70)

29/41-5.000 (50-80); 30/42-5.000 (25-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/51-2.000 (120, 180-350); 5/51-4.000 (15-30, 50-60)

1/51-3.000 (35-200); 2/51-4.000 (20-90); 3/51-3.000 (30-90, 110) 

29/41-3.000 (45-350); 30/42-3.000 (35-80, 110-200)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/51.000 (80-130)

1/51-4.000 (30-100); 3/51.000 (140-150)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái cũng đã tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 4.000-9.000 đ/kg so với cuối tháng 4 để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong sáng 5/5, tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

159-162

157-161

155-158

153-155

151-153

50 con/kg

129-131

128-130

126-128

125-127

124-126

80 con/kg

115-117

113-115

111-113

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

153-155

151-153

148-151

147-149

145-147

50 con/kg

129-132

128-130

126-128

125-127

123-125

80 con/kg

106-108

105-107

104-106

102-104

101-103

100 con/kg

93-95

92-94

92-93

90-92

89-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

149-151

146-149

144-146

141-144

139-141

50 con/kg

124-126

123-125

121-123

119-121

117-119

80 con/kg

102-105

101-104

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

85-87

84-86

83-85

82-84

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Nhu cầu tiêu thụ tại thị trường nội địa tăng cao trong dịp nghỉ Lễ dài ngày (30/4-4/5) và nguồn cung tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn khá hạn chế đã thúc đẩy giá tại đầm tiếp tục tăng 2.000-7.000 đ/kg so với trước dịp nghỉ Lễ. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

30/4-2/5

28-29/4

Tăng giá

20 con/kg

220

220

215-220

215-220

210-220

30 con/kg

165

165

165

162-165

160-165

50 con/kg

135-140

135

132

130-132

130-132

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

4/5

3/5

30/4-2/5

28-29/4

Tăng giá

50 con/kg

138-142

135

132-135

132-135

130-135

60 con/kg

132-135

130

128-130

128-130

125-130

70 con/kg

128-130

125

123-125

123-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/5:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây giảm so với thời điểm trước nghỉ Lễ 30/4-1/5 (trùng vào con nước quảng canh). Đa số các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với trước khi nghỉ Lễ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang trong khi giá tôm sú oxy đã tăng khoảng 3.000-20.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với cuối tháng 4.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 3-5/5, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy khá hạn chế do nguồn cung giảm so với dịp Lễ 30/4-1/5 (trùng vào con nước quảng canh). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai dưới 15-20 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Nam Kinh, Minh Cường,… điều chỉnh giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tháng 4. Gtôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Khánh Sủng, Ngọc Trí,... cũng thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/4-5/5

26-29/4

18-25/4

12-17/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-30.000 (11-69)

5-10.000 (18-69)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

10.000 (30-50)

5.000 (50)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

13/4:3-20.000 (21-36);5-15.000 (50)

16/4: :3-5.000 (31-55);2-5.000 (21, 39)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

1-9.000 (26-32);1-22.000 (25, 35-50)

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

10-18.000 (4/6-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

7-23.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Giảm giá

5-44.000 (5-66)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với trước kì nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

2-5/5

28-29/4

25-29/4

21-25/4

14-18/4

 

20 con/kg

200-210

200-210

210

210

210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

140-145

140-145

145

145

145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3.000-20.000 đ/kg so với trước dịp Lễ 30/4-1/5 do được hỗ trợ bởi nhu cầu nội địa ở mức cao trong dịp nghỉ Lễ và nguồn cung có xu hướng giảm dần từ ngày 3-5/5 (do đã qua con nước quảng canh). Trong sáng 5/5, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 225.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

5/5

3-4/5

30/4-2/5

26-29/4

21-25/4

 

20 con/kg

270-290

270-280

260-275

250-270

250-270

Tăng giá

30 con/kg

225-230

220-230

215-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-165

160

155-160

150-160

150-160

50 con/kg

140-145

140

135-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Sau lệnh áp thuế toàn diện của Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, các nhà bán lẻ lớn của Hoa Kỳ là Walmart và Target đã yêu cầu một số nhà cung cấp Trung Quốc tiếp tục giao hàng đến nước này, sau khi các CEO của họ gặp Tổng thống Trump trong cuối tháng 4. Trong khi đó, chuỗi cửa hàng tạp hóa lớn Albertsons đã nói với các nhà cung cấp rằng họ sẽ không chấp nhận tăng giá liên quan đến thuế quan. Hai nhà máy Trung Quốc cho biết rằng họ đã tiếp tục giao hàng cho Walmart và Target và chi phí thuế nhập khẩu 145% sẽ do các nhà bán lẻ chi trả, theo South China Morning Post. Ông Trump cho biết ông có thể sẽ hoãn thuế đối với Trung Quốc sau khi các CEO của Walmart, Target và Home Depot bày tỏ lo ngại.

+ Ngày 18/4, Bộ Thủy sản và Đại dương (DFO) Canada đã xác nhận rằng hạn ngạch đánh bắt tôm Bắc Cực của Canada sẽ tăng vào năm 2025/26 để duy trì vị trí là nước xuất khẩu tôm nước lạnh lớn thứ hai thế giới. Từ ngày 1/4/2025 đến ngày 31/3/2026, tổng sản lượng đánh bắt được phép (TAC) đối với tôm nước lạnh tại ba vùng đánh bắt tôm chính của đất nước (SFA 4, 5 và 6, nằm trong khu vực kéo dài từ Grand Banks trên bờ biển phía đông của Newfoundland đến phía bắc Labrador) là 45.600 tấn, tăng 11,21% so với tổng sản lượng đánh bắt được phép (TAC) là 41.000 tấn trong mùa vụ 2024/25.

+ Vào ngày 17/4, Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đã ký một sắc lệnh hành pháp (EO) chỉ đạo Cơ quan Quản lý Thủy sản Quốc gia (NMFS), NOAA và Đại diện Thương mại Hoa Kỳ - cùng nhiều cơ quan có thẩm quyền khác - giải quyết một loạt các nhiệm vụ nhằm thúc đẩy ngành thủy sản trong nước. Nhiều nhiệm vụ trong số đó có thời hạn hạn chế, chỉ cho các sở từ 30 đến 180 ngày để hoàn thành các nhiệm vụ, từ việc xác định "ngư nghiệp bị quản lý quá mức" đến xây dựng chiến lược thương mại hải sản toàn diện. Các thượng nghị sĩ Hoa Kỳ và các tổ chức hải sản của nước này phần lớn ủng hộ EO. Tuy nhiên, một số đại diện và tổ chức từng làm việc với NOAA lại tỏ ra nghi ngờ liệu cơ quan này có đủ năng lực để thực hiện các mục tiêu của EO hay không, khi mà NOAA đang hạn chế về mặt nhân lực do bị cắt giảm.

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 3/2025 đạt 14,42 nghìn tấn, trị giá 142,76 triệu USD, tăng 11,23% về lượng và tăng 30,64% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ 2 thị trường hàng đầu là Việt Nam và Indonesia tăng mạnh về lượng, lần lượt tăng 43,34% và 20,17%.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong quí 1 năm 2025 đạt 44,95 nghìn tấn, trị giá 425,44 triệu USD giảm 0,52% về lượng và tăng 10,71% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 10,03 nghìn tấn, trị giá 105,21 triệu USD, tăng 13,97% về lượng và tăng 24,21% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 7,88 nghìn tấn (-6,06%); 6,96 nghìn tấn (-1,78%).

+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 3/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 113,34 nghìn tấn, trị giá 610,02 triệu USD, tăng 23% về lượng và 33% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng 14% so với cùng kỳ năm trước, đạt 47,03 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 58% so với cùng kỳ năm trước lên mức 25,36 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường Tây Ban Nha (+54%), Pháp (+150%), Ý (+33%),… Xuất khẩu sang Mỹ ít biến động so với cùng kỳ năm trước, đạt 25,3 nghìn tấn (giảm nhẹ 1%),...

Trong quý 1/2025, Ecuador đã xuất khẩu 326,71 nghìn tấn tôm, trị giá 1,74 tỷ USD, tăng 20% về lượng và 30% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng 13% lên mức 157,24 nghìn tấn, Mỹ tăng 5% lên mức 65,02 nghìn tấn, khu vực EU tăng 44% lên mức 64,48 nghìn tấn. Ngoài ra, xuất khẩu sang Việt Nam (hầu hết làm nguyên liệu sản xuất) cũng tăng gấp 2,5 lần so với cùng kỳ năm trước, đạt gần 5 nghìn tấn.

+ Ngày 2/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 60-80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 100 con/kg tăng 5 baht/kg, Giá các kích cỡ còn lại không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

2/5

30/4

29/4

28/4

25/4

40 con/kg

170

175

175

175

180

50 con/kg

160

160

160

160

160

60 con/kg

130

135

135

135

135

70 con/kg

125

130

130

130

130

80 con/kg

120

125

125

125

125

90 con/kg

115

115

115

115

120

100 con/kg

115

110

110

110

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)

+ Ngày 3/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục tạm chững. Thị trường tôm cho kỳ nghỉ lễ Lao động không có sự biến động nào khi nguồn cung đáp ứng đủ nhu cầu. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 36-37 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 4. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 43 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 25/4.