Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/5/2025: Đa phần các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch ở mức thấp.

03:38 06/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/5:

Đa phần các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang và tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi tăng 3.000-20.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, nhà máy Nam Kinh cũng tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi tăng giá 2.000-8.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, gtôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Khánh Sủng, Ngọc Trí,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ít trong 2 ngày trở lại đây ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 5-6/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai dưới 15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/4-6/5

26-29/4

18-25/4

12-17/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-30.000 (11-69)

5-10.000 (18-69)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

10.000 (30-50)

5.000 (50)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

13/4:3-20.000 (21-36);5-15.000 (50)

16/4: :3-5.000 (31-55);2-5.000 (21, 39)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

1-9.000 (26-32);1-22.000 (25, 35-50)

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

10-18.000 (4/6-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

7-23.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Giảm giá

5-44.000 (5-66)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm đi ngang so với mức cuối tháng 4/2025. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

2-6/5

28-29/4

25-29/4

21-25/4

14-18/4

 

20 con/kg

200-210

200-210

210

210

210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

140-145

140-145

145

145

145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)