Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/5/2025: Các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá tạm thời ổn định so với hôm qua.

03:39 06/05/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng giữ giá tạm thời ổn định với cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Tuy nhiên, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy như Sangyi, Cẩm Vui tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, các nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Các nhà máy gia công hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (ao đất) và 130.000-135.000 đ/kg (ao bạt) – thấp hơn 4.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-7/5

4-5/5

1-3/5

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/51.000 (90-100)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

7/51.000 (190-250)

1/51.000 (190-250); 2/51-3.000 (150-180)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-35, 50-90)

1.000 (30-70)

1-2.000 (50-60)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (35-60)

1-2.000 (30-90, 120-130)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (A Hoa: 30-70; A Hủng: 50-60)

3.000 (A Hoa: 80-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

4/51-2.000 (30-45); 5/51-2.000 (100-150)

1-5.000 (90-250)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

4/51-3.000 (50-200); 5/51-3.000 (110-130)

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng

2.000 (100-150

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

4/51-3.000 (70-80); 5/51-5.000 (25-80)

2/51-4.000 (30-80, 110-120);3/51.000 (30-35, 150-60)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (25-60, 140-350)

4/51-2.000 (120, 180-350); 5/51-4.000 (15-30, 50-60)

1/51-3.000 (35-200); 2/51-4.000 (20-90); 3/51-3.000 (30-90, 110) 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

5/51.000 (80-130)

1/51-4.000 (30-100); 3/51.000 (140-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

159-162

157-161

155-158

153-155

151-153

50 con/kg

129-131

128-130

126-128

125-127

124-126

80 con/kg

115-117

113-115

111-113

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

153-155

151-153

148-151

147-149

145-147

50 con/kg

129-132

128-130

126-128

125-127

123-125

80 con/kg

106-108

105-107

104-106

102-104

101-103

100 con/kg

93-95

92-94

92-93

90-92

89-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/5

4/5

3/5

2/5

29/4

Tăng giá hầu hết  kích cỡ

30 con/kg

149-151

146-149

144-146

141-144

139-141

50 con/kg

124-126

123-125

121-123

119-121

117-119

80 con/kg

102-105

101-104

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

85-87

84-86

83-85

82-84

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com