+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/5:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng khoảng 2-15 tấn/ngày so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phú (Cà Mau, Hậu Giang) vẫn duy trì lượng thu mua tôm thẻ ổn định trong 4 ngày trở lại đây.
Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, nhưng mức tăng giá đã chậm lại so với 2 ngày trước (tăng 1.000-5.000 đ/kg/ngày). Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn có giá thu mua cạnh canh nhất ở mức tương đương/cao hơn 1.000-6.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau, Bạc Liêu.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng tiếp tục tăng giá từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-151.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng tươi và hàng ngâm, trong khi các nhà máy Minh Phú, Camimex giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Các nhà máy lớn ở Bạc Liêu như Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/5 |
4-5/5 |
1-3/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲5.000 (17-19); ▲1-2.000 (23-30) |
4/5▲10.000 (17-20); ▲1-2.000 (21-55) |
2/5▲1-6.000 (17-50, 75-85); 3/5▲2.000 (21-55) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲2-5.000 (15-80); 5/5▲5.000 (15-20) |
1/5▲2.000 (30);2/5▲2.000 (25-30); 3/5▲2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-2.000 (27-45) |
2/5▲15-32.000 (17-20); ▲1-8.000 (22-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (20) |
4/5▲1-4.000 (20-90) |
3/5▲1-2.000 (80-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-2.000 (25-70) |
3/5▲1.000 (30-35) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-45) |
5/5▲1-4.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-50); ▼1.000 (80-130) |
4/5▲1.000 (25-40); 5/5▲1.000 (25-50) |
2/5▲1.000 (30-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
4/5▲2.000 (30); 5/5▲2.000 (30-40) |
1/5▲1-3.000 (30-130); 2/5▲1.000 (30-40); 3/5▲2.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/5▲1.000 (10-30) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-5.000 (20-130); 5/5▲1-2.000 (30-50, 80) |
2/5▲1.000 (20-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/5▲1.000 (20-30); ▼1.000 (35-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40-50, 90-130), ▲1.000 (70) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (30-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
159-162 |
157-161 |
155-158 |
153-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
113-115 |
111-113 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
151-153 |
148-151 |
147-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
129-132 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-93 |
90-92 |
89-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
146-149 |
144-146 |
141-144 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
119-121 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-105 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com