+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/5:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng khoảng 2-15 tấn/ngày so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phú (Cà Mau, Hậu Giang) vẫn duy trì lượng thu mua tôm thẻ ổn định trong 4 ngày trở lại đây.
Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, nhưng mức tăng giá đã chậm lại so với 2 ngày trước (tăng 1.000-5.000 đ/kg/ngày). Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn có giá thu mua cạnh canh nhất ở mức tương đương/cao hơn 1.000-6.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau, Bạc Liêu.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng tiếp tục tăng giá từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-151.000 (phổ biến từ 132.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng tươi và hàng ngâm, trong khi các nhà máy Minh Phú, Camimex giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Các nhà máy lớn ở Bạc Liêu như Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/5 |
4-5/5 |
1-3/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲5.000 (17-19); ▲1-2.000 (23-30) |
4/5▲10.000 (17-20); ▲1-2.000 (21-55) |
2/5▲1-6.000 (17-50, 75-85); 3/5▲2.000 (21-55) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲2-5.000 (15-80); 5/5▲5.000 (15-20) |
1/5▲2.000 (30);2/5▲2.000 (25-30); 3/5▲2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-2.000 (27-45) |
2/5▲15-32.000 (17-20); ▲1-8.000 (22-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (20) |
4/5▲1-4.000 (20-90) |
3/5▲1-2.000 (80-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-2.000 (25-70) |
3/5▲1.000 (30-35) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-45) |
5/5▲1-4.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-50); ▼1.000 (80-130) |
4/5▲1.000 (25-40); 5/5▲1.000 (25-50) |
2/5▲1.000 (30-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
4/5▲2.000 (30); 5/5▲2.000 (30-40) |
1/5▲1-3.000 (30-130); 2/5▲1.000 (30-40); 3/5▲2.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/5▲1.000 (10-30) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-5.000 (20-130); 5/5▲1-2.000 (30-50, 80) |
2/5▲1.000 (20-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/5▲1.000 (20-30); ▼1.000 (35-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40-50, 90-130), ▲1.000 (70) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (30-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng giữ giá tạm thời ổn định với cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Tuy nhiên, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy như Sangyi, Cẩm Vui tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, các nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Các nhà máy gia công hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (ao đất) và 130.000-135.000 đ/kg (ao bạt) – thấp hơn 4.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/5 |
4-5/5 |
1-3/5 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/5▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/5▼1.000 (190-250) |
▬ |
1/5▲1.000 (190-250); 2/5▲1-3.000 (150-180) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-35, 50-90) |
▲1.000 (30-70) |
▲1-2.000 (50-60) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (35-60) |
▬ |
▲1-2.000 (30-90, 120-130) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (A Hoa: 30-70; A Hủng: 50-60) |
▬ |
▼3.000 (A Hoa: 80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-2.000 (30-45); 5/5▲1-2.000 (100-150) |
▼1-5.000 (90-250) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-160) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▼1-3.000 (50-200); 5/5▲1-3.000 (110-130) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng |
▲2.000 (100-150 |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-3.000 (70-80); 5/5▼1-5.000 (25-80) |
2/5▲1-4.000 (30-80, 110-120);3/5▲1.000 (30-35, 150-60) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (25-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (25-60, 140-350) |
4/5▲1-2.000 (120, 180-350); 5/5▼1-4.000 (15-30, 50-60) |
1/5▲1-3.000 (35-200); 2/5▲1-4.000 (20-90); 3/5▲1-3.000 (30-90, 110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/5▼1.000 (80-130) |
1/5▼1-4.000 (30-100); 3/5▼1.000 (140-150) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
159-162 |
157-161 |
155-158 |
153-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
113-115 |
111-113 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
151-153 |
148-151 |
147-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
129-132 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-93 |
90-92 |
89-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
29/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
146-149 |
144-146 |
141-144 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
119-121 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-105 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
30/4-2/5 |
28-29/4 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
215-220 |
215-220 |
210-220 |
|
|
30 con/kg |
165 |
165 |
165 |
162-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135 |
132 |
130-132 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
30/4-2/5 |
28-29/4 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
138-142 |
135 |
132-135 |
132-135 |
130-135 |
|
|
60 con/kg |
132-135 |
130 |
128-130 |
128-130 |
125-130 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
125 |
123-125 |
123-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/5:
Đa phần các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang và tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi tăng 3.000-20.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, nhà máy Nam Kinh cũng tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi tăng giá 2.000-8.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Khánh Sủng, Ngọc Trí,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ít trong 2 ngày trở lại đây ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 5-6/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai dưới 15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/4-6/5 |
26-29/4 |
18-25/4 |
12-17/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
▼5-10.000 (18-69) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
▬ |
▲5.000 (50) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
13/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 16/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm đi ngang so với mức cuối tháng 4/2025. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-6/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
14-18/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL ổn định sau khi tăng 3.000-20.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 225.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/5 |
3-4/5 |
30/4-2/5 |
26-29/4 |
21-25/4 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-280 |
260-275 |
250-270 |
250-270 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
225-230 |
220-230 |
215-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160 |
155-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 5/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ còn lại không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
5/5 |
2/5 |
30/4 |
29/4 |
28/4 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
150 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
115 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)
+ Ngày 5/5, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với cỡ vừa, trong khi tạm chững với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 70 con/kg tăng 2.000 IDR/kg, đạt mức 61.000 IDR/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 5/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ không đổi với cỡ vừa, tăng nhẹ với cỡ lớn và giảm với cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,04 USD/kg, đạt mức 4,14 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg đi ngang, đạt mức 3,37 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg giảm 0,04 USD/kg, đạt mức 2,72 USD/kg.
+ Ngày 5/5, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi tăng nhẹ với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,05 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,45 USD/kg và 2,85 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 2,3 USD/kg.
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 2/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 20,45 nghìn tấn, trị giá 164,26 triệu USD tăng 41% về lượng và 45% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại một số thị trường như Mỹ đạt 12,27 nghìn tấn (+29%), Nhật Bản đạt 2,81 nghìn tấn (+24%), Trung Quốc đạt 1,47 nghìn tấn (+380%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng lên mức 1 nghìn tấn (+23% so với cùng kỳ năm trước).
Trong 2 tháng đầu năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 39,14 nghìn tấn tôm, trị giá 313,18 triệu USD, tăng 23% về lượng và 28% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 61%) đạt mức 23,81 nghìn tấn – tăng 19% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng tăng như ở Nhật Bản đạt 5,27 nghìn tấn (+9%), Trung Quốc đạt 2,67 nghìn tấn (+30%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 31% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 1,8 nghìn tấn.
+ Theo báo cáo của Biomar, trong quý 1/2025, sản lượng bán thức ăn thủy sản tăng 12% so với cùng kỳ năm trước, trong đó lượng bán thức ăn tôm tăng 24% (chủ yếu tăng tại Ecuador), thức ăn cá hồi tăng 13%. EBITDA (thu nhập trước thuế và lãi vay) trong quý 1/2025 đạt 206 triệu DKK (31,2 triệu USD), tăng 5%.
BioMar dự kiến doanh thu năm 2025 đạt khoảng 16,0-17,0 tỷ DKK (2,4 tỷ USD). Công ty dự kiến EBITDA trong năm 2025 đạt khoảng 1.470-1.570 triệu DKK (223-238 triệu USD).