Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/5/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua tôm thẻ tươi với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

03:46 07/05/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua tôm thẻ tươi với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường cũng ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean (Thuận Phát Bạc Liêu) và Song Thư (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Thốt Nốt (Sóc Trăng) giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ  77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/5

6/5

4-5/5

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/51.000 (90-100)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

 

1.000 (190-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (30, 50, 190-300)

1-3.000 (25-35, 50-90)

1.000 (30-70)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-35, 50, 120-130)

1-4.000 (35-60)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (A Hoa: 30-70; A Hủng: 50-60)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

4/51-2.000 (30-45); 5/51-2.000 (100-150)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/51-3.000 (50-70, 100); 8/51.000 (50)

4/51-3.000 (50-200); 5/51-3.000 (110-130)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-150

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/52-4.000 (25-40); 8/51-3.000 (30-90)

4/51-3.000 (70-80); 5/51-5.000 (25-80)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-60, 140-350)

4/51-2.000 (120, 180-350); 5/51-4.000 (15-30, 50-60)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

5/51.000 (80-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tại đầm ở ĐBSCL tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó cỡ 90-120 con/kg giữ ổn định. Trong sáng 7/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

7/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

160-163

159-162

157-161

155-158

153-155

50 con/kg

131-133

129-131

128-130

126-128

125-127

80 con/kg

116-118

115-117

113-115

111-113

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

154-156

153-155

151-153

148-151

147-149

50 con/kg

130-132

129-132

128-130

126-128

125-127

80 con/kg

108-110

106-108

105-107

104-106

102-104

100 con/kg

93-95

93-95

92-94

92-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

150-152

149-151

146-149

144-146

141-144

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

121-123

119-121

80 con/kg

103-105

102-105

101-104

100-102

99-101

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

83-85

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com