Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/5/2025: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá không đổi.

03:46 07/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:

Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn). Trong đó, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM)  thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 7/5, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá không đổi. HIện tại, giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn 4.000-9.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu; cỡ 50-80 con/kg tương đương/cao hơn 1.000-4.000 đ/kg.

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Nhà máy Khánh Sủng cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 35-45 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/5

6/5

4-5/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

5.000 (17-19); 1-2.000 (23-30)

4/510.000 (17-20); 1-2.000 (21-55)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (15-80)

4/52-5.000 (15-80); 5/55.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

6-10.000 (17-20); 1.000 (50-120)

4/51-2.000 (27-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-80)

5.000 (20)

4/51-4.000 (20-90)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

4/51-2.000 (25-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (35-45); 1-9.000 (70-90)

1.000 (40-45)

5/51-4.000 (25-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-50); 1.000 (80-130)

4/51.000 (25-40); 5/51.000 (25-50)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-70, 90-100)

4/52.000 (30); 5/52.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

5/51.000 (10-30)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

4/51-5.000 (20-130); 5/51-2.000 (30-50, 80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (40-50, 90-130),1.000 (70)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tại đầm ở ĐBSCL tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó cỡ 90-120 con/kg giữ ổn định. Trong sáng 7/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

7/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

160-163

159-162

157-161

155-158

153-155

50 con/kg

131-133

129-131

128-130

126-128

125-127

80 con/kg

116-118

115-117

113-115

111-113

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

154-156

153-155

151-153

148-151

147-149

50 con/kg

130-132

129-132

128-130

126-128

125-127

80 con/kg

108-110

106-108

105-107

104-106

102-104

100 con/kg

93-95

93-95

92-94

92-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

150-152

149-151

146-149

144-146

141-144

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

121-123

119-121

80 con/kg

103-105

102-105

101-104

100-102

99-101

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

83-85

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com