+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn). Trong đó, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 7/5, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá không đổi. HIện tại, giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn 4.000-9.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu; cỡ 50-80 con/kg tương đương/cao hơn 1.000-4.000 đ/kg.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Nhà máy Khánh Sủng cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 35-45 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/5 |
6/5 |
4-5/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (17-19); ▲1-2.000 (23-30) |
4/5▲10.000 (17-20); ▲1-2.000 (21-55) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
4/5▲2-5.000 (15-80); 5/5▲5.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲6-10.000 (17-20); ▼1.000 (50-120) |
▬ |
4/5▲1-2.000 (27-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-80) |
▲5.000 (20) |
4/5▲1-4.000 (20-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-45); ▼1-9.000 (70-90) |
▲1.000 (40-45) |
5/5▲1-4.000 (25-50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-50); ▼1.000 (80-130) |
4/5▲1.000 (25-40); 5/5▲1.000 (25-50) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
4/5▲2.000 (30); 5/5▲2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/5▲1.000 (10-30) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▲1-5.000 (20-130); 5/5▲1-2.000 (30-50, 80) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (40-50, 90-130), ▲1.000 (70) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tại đầm ở ĐBSCL tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó cỡ 90-120 con/kg giữ ổn định. Trong sáng 7/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-163 |
159-162 |
157-161 |
155-158 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
115-117 |
113-115 |
111-113 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
154-156 |
153-155 |
151-153 |
148-151 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-132 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
150-152 |
149-151 |
146-149 |
144-146 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com