+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn). Trong đó, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 7/5, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá không đổi. HIện tại, giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn 4.000-9.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu; cỡ 50-80 con/kg tương đương/cao hơn 1.000-4.000 đ/kg.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Nhà máy Khánh Sủng cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 35-45 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex và Cases giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/5 |
6/5 |
4-5/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (17-19); ▲1-2.000 (23-30) |
4/5▲10.000 (17-20); ▲1-2.000 (21-55) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
4/5▲2-5.000 (15-80); 5/5▲5.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲6-10.000 (17-20); ▼1.000 (50-120) |
▬ |
4/5▲1-2.000 (27-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-80) |
▲5.000 (20) |
4/5▲1-4.000 (20-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-45); ▼1-9.000 (70-90) |
▲1.000 (40-45) |
5/5▲1-4.000 (25-50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-50); ▼1.000 (80-130) |
4/5▲1.000 (25-40); 5/5▲1.000 (25-50) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
4/5▲2.000 (30); 5/5▲2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/5▲1.000 (10-30) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▲1-5.000 (20-130); 5/5▲1-2.000 (30-50, 80) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (40-50, 90-130), ▲1.000 (70) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua tôm thẻ tươi với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường cũng ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean (Thuận Phát Bạc Liêu) và Song Thư (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Thốt Nốt (Sóc Trăng) giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/5 |
6/5 |
4-5/5 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/5▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
▼1.000 (190-250) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30, 50, 190-300) |
▲1-3.000 (25-35, 50-90) |
▲1.000 (30-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-35, 50, 120-130) |
▲1-4.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (A Hoa: 30-70; A Hủng: 50-60) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▲1-2.000 (30-45); 5/5▲1-2.000 (100-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/5▲1-3.000 (50-70, 100); 8/5▲1.000 (50) |
▬ |
4/5▼1-3.000 (50-200); 5/5▲1-3.000 (110-130) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (100-150 |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/5▲2-4.000 (25-40); 8/5▲1-3.000 (30-90) |
▬ |
4/5▲1-3.000 (70-80); 5/5▼1-5.000 (25-80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (25-60, 140-350) |
4/5▲1-2.000 (120, 180-350); 5/5▼1-4.000 (15-30, 50-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/5▼1.000 (80-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tại đầm ở ĐBSCL tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó cỡ 90-120 con/kg giữ ổn định. Trong sáng 7/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-163 |
159-162 |
157-161 |
155-158 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
115-117 |
113-115 |
111-113 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
154-156 |
153-155 |
151-153 |
148-151 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-132 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
150-152 |
149-151 |
146-149 |
144-146 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua, riêng hàng màu đậm, đều cỡ (chủ yếu giao đi miền Bắc) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 168.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
30/4-2/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
215-220 |
215-220 |
|
|
30 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135 |
132 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
30/4-2/5 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
138-142 |
138-142 |
135 |
132-135 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
132-135 |
132-135 |
130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
123-125 |
123-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua do nguồn cung tôm sú quảng canh các cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Hầu hết các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ít biến động so với ngày hôm qua do nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 6-7/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 12-15 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai dưới 15 tấn/ngày.
Hầu hết nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này; riêng nhà máy Châu Bá Thảo tăng 5.000-10.000 đ/kg để hút hàng cỡ 13-30 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ít biến động ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/5 |
30/4-4/5 |
26-29/4 |
18-25/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
▼5-10.000 (18-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-7/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
14-18/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 225.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/5 |
3-4/5 |
30/4-2/5 |
26-29/4 |
21-25/4 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-280 |
260-275 |
250-270 |
250-270 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
225-230 |
220-230 |
215-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160 |
155-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Liên minh Tôm miền Nam (SSA) đã yêu cầu Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) tiến hành điều tra ngành tôm Ecuador về cáo buộc sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em, phá rừng ngập mặn trái phép và việc ngành nuôi tôm Ecuador có được hưởng lợi từ khoản tài trợ được cung cấp bởi Ngân hàng Thế giới hay không. Yêu cầu điều tra của SSA xuất hiện sau khi cựu Tổng thống Hoa Kỳ Joe Biden đã áp dụng thuế chống bán phá giá đối với ngành tôm của Ecuador.
Để đáp lại, 6 công ty Ecuador đã nộp yêu cầu chính thức xin DOC đẩy nhanh quá trình xem xét. Chính sách rà soát nhanh của DOC cho phép các nhà xuất khẩu nước ngoài được miễn trừ vĩnh viễn thuế chống trợ cấp nếu họ không bị kiểm tra trong quá trình điều tra ban đầu của bộ và có thể chứng minh rằng họ không được hưởng lợi từ các khoản trợ cấp trong thời gian đó. Theo SSA, quy trình xem xét nhanh là một lỗ hổng trong luật pháp Hoa Kỳ từ lâu đã cho phép các nhà xuất khẩu nước ngoài “thoát khỏi sự cứu trợ thương mại”. SSA cho biết cả 6 công ty Ecuador, trong đó có 2 công ty đã rút lại yêu cầu, đang hy vọng khai thác lỗ hổng này và DOC cần phải điều tra để ứng phó.
+ Ngày 6/5/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 4/2025. Trong số 92 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 10,9% với 10 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 4/2025 đến từ Việt Nam (1 đơn hàng), Ấn Độ (6 đơn hàng) và Trung Quốc (3 đơn hàng).
Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong 4 tháng năm 2025 đạt 22 đơn hàng.
Trong tháng 4/2025, FDA đã từ chối 8 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, trong đó 6 đoan hàng xuất xứ từ Indonesia và 2 đơn hàng xuất xứ từ Ấn Độ. Tổng cộng, sau 4 tháng năm 2025, FDA đã từ chối 43 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Trong đó, Ấn Độ có 27 đơn hàng, Indonesia có 15 đơn hàng, Việt Nam có 1 đơn hàng của Tai Kim Anh Seafood Joint Stock Corporation.
+ Ngày 6/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ còn lại không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
6/5 |
5/5 |
2/5 |
30/4 |
29/4 |
|
40 con/kg |
165 |
170 |
170 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
115 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)