+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/5:
Đa số các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú về các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) ở mức lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với hôm qua để cạnh tranh hút hàng. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ít biến động ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động trong 4 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 5-8/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 12-20 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai dưới 15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-8/5 |
30/4-4/5 |
26-29/4 |
18-25/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
▼5-10.000 (18-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-8/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
14-18/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)