Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/5/2025: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

03:53 08/05/2025 AgroMonitor

Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ đầu tháng 5. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy vẫn dao động ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công hiện thu mua cỡ 100 con/kg với giá tương đối ổn định so với hôm qua, dao động từ 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/5

7/5

6/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

7/51.000 (90-100)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (190-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30, 50, 190-300)

1-3.000 (25-35, 50-90)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (60-90, 160-190)

1-3.000 (30-35, 50, 120-130)

1-4.000 (35-60)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (100-200); 2.000 (80-90)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (100-200); 2.000 (80-90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (A Hoa: 30-70; A Hủng: 50-60)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/51.000 (50)

7/51-3.000 (50-70, 100)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-150

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/51-3.000 (30-90)

7/52-4.000 (25-40)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-60, 140-350)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

160-163

159-162

157-161

155-158

153-155

50 con/kg

131-133

129-131

128-130

126-128

125-127

80 con/kg

116-118

115-117

113-115

111-113

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

154-156

153-155

151-153

148-151

147-149

50 con/kg

130-132

129-132

128-130

126-128

125-127

80 con/kg

108-110

106-108

105-107

104-106

102-104

100 con/kg

93-95

93-95

92-94

92-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

2/5

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

150-152

149-151

146-149

144-146

141-144

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

121-123

119-121

80 con/kg

103-105

102-105

101-104

100-102

99-101

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

83-85

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com