+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/5:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg ổn định sau khi tăng giá 1.000-5.000 đ/kg trong các ngày 5-7/5. Riêng với cỡ lớn 20-40 con/kg, do nguồn cung khá hạn chế nên một số nhà máy lớn có nhu cầu hút hàng vẫn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg không đổi ở mức cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg) – cao hơn 1.000-4.000 đ/kg so với giá tại các tỉnh khác.
Tại Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, Camimex tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods)… giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-182.000 đ/kg (phổ biến từ 161.000-175.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, các nhà máy tạm thời vẫn giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (thẻ tươi) và 132.000-138.000 đ/kg (thẻ ngâm). Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (9/5), nhà máy Cases cũng sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 25-40 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây, đạt mức khoảng 100 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/5 |
7/5 |
6/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (22-24, 30-45) |
▬ |
▲5.000 (17-19); ▲1-2.000 (23-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲6-10.000 (17-20); ▼1.000 (50-120) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲4.000 (20) |
▲1-3.000 (25-80) |
▲5.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35-45); ▼1-9.000 (70-90) |
▲1.000 (40-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/5▲1.000 (25-40) |
▬ |
▲1.000 (20-50); ▼1.000 (80-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-163 |
159-162 |
157-161 |
155-158 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
115-117 |
113-115 |
111-113 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
154-156 |
153-155 |
151-153 |
148-151 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-132 |
128-130 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
2/5 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
150-152 |
149-151 |
146-149 |
144-146 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com