Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/5/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

03:46 09/05/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ tươi, các nhà máy gia công thu mua tôm cỡ 100 con/kg với giá ổn định từ 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/5

7/5

6/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

7/51.000 (90-100)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (190-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30, 50, 190-300)

1-3.000 (25-35, 50-90)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/51.000 (60-90); 9/52.000 (40-70); 10/5 1-3.000 (15-190)

1-3.000 (30-35, 50, 120-130)

1-4.000 (35-60)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

8/51-3.000 (100-200); 2.000 (80-90)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/51-3.000 (100-200); 2.000 (80-90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (A Hoa: 30-70; A Hủng: 50-60)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/51.000 (50)

7/51-3.000 (50-70, 100)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-150

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/51-3.000 (30-90)

7/52-4.000 (25-40)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/51-4.000 (70-90)

1-4.000 (25-60, 140-350)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ hầu hết kích cỡ tiếp tục ổn định so với hôm qua, riêng giá tôm cỡ lớn 30-40 con/kg tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-165.000 đ/kg,  cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

161-165

160-163

159-162

157-161

155-158

50 con/kg

131-133

131-133

129-131

128-130

126-128

80 con/kg

116-118

116-118

115-117

113-115

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

156-158

154-156

153-155

151-153

148-151

50 con/kg

130-132

130-132

129-132

128-130

126-128

80 con/kg

108-110

108-110

106-108

105-107

104-106

100 con/kg

93-95

93-95

93-95

92-94

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

152-154

150-152

149-151

146-149

144-146

50 con/kg

125-127

125-127

124-126

123-125

121-123

80 con/kg

103-105

103-105

102-105

101-104

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com