Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/5/2025: Các nhà máy lớn có xu hướng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

03:46 09/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/5:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 45-50 tấn/ngày trở xuống.

Các nhà máy lớn có xu hướng giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Đối với hàng ngâm, một số nhà máy tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn để hút hàng, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg) – cao hơn 1.000-4.000 đ/kg so với giá tại các tỉnh khác.

Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Minh Phú, Camimex thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg. Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải… giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh, Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-135.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 119.000-122.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 122.000-125.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/5

7/5

6/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

8/52.000 (22-24, 30-45); 9/510.000 (17-25)

5.000 (17-19); 1-2.000 (23-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

6-10.000 (17-20); 1.000 (50-120)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

8/54.000 (20); 9/54.000 (20)

1-3.000 (25-80)

5.000 (20)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/55-6.000 (17-19); 1-3.000 (20-50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-45); 1-9.000 (70-90)

1.000 (40-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/51.000 (25-40)

1.000 (20-50); 1.000 (80-130)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-70, 90-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/51-3.000 (40-50); 1.000 (100-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ hầu hết kích cỡ tiếp tục ổn định so với hôm qua, riêng giá tôm cỡ lớn 30-40 con/kg tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-165.000 đ/kg,  cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

161-165

160-163

159-162

157-161

155-158

50 con/kg

131-133

131-133

129-131

128-130

126-128

80 con/kg

116-118

116-118

115-117

113-115

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

156-158

154-156

153-155

151-153

148-151

50 con/kg

130-132

130-132

129-132

128-130

126-128

80 con/kg

108-110

108-110

106-108

105-107

104-106

100 con/kg

93-95

93-95

93-95

92-94

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

3/5

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

152-154

150-152

149-151

146-149

144-146

50 con/kg

125-127

125-127

124-126

123-125

121-123

80 con/kg

103-105

103-105

102-105

101-104

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com