+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/5:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 45-50 tấn/ngày trở xuống.
Các nhà máy lớn có xu hướng giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Đối với hàng ngâm, một số nhà máy tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn để hút hàng, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg) – cao hơn 1.000-4.000 đ/kg so với giá tại các tỉnh khác.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Minh Phú, Camimex thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg. Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải… giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh, Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-135.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 119.000-122.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 122.000-125.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/5 |
7/5 |
6/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
8/5▲2.000 (22-24, 30-45); 9/5▼10.000 (17-25) |
▬ |
▲5.000 (17-19); ▲1-2.000 (23-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲6-10.000 (17-20); ▼1.000 (50-120) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
8/5▲4.000 (20); 9/5▲4.000 (20) |
▲1-3.000 (25-80) |
▲5.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/5▲5-6.000 (17-19); ▲1-3.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35-45); ▼1-9.000 (70-90) |
▲1.000 (40-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/5▲1.000 (25-40) |
▬ |
▲1.000 (20-50); ▼1.000 (80-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/5▲1-3.000 (40-50); ▼1.000 (100-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ hầu hết kích cỡ tiếp tục ổn định so với hôm qua, riêng giá tôm cỡ lớn 30-40 con/kg tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
161-165 |
160-163 |
159-162 |
157-161 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
113-115 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
151-153 |
148-151 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
129-132 |
128-130 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
152-154 |
150-152 |
149-151 |
146-149 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
101-104 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com