+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/5:
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước tôm quảng canh. Đa số các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm sú oxy giảm 3.000-15.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng nhà máy Nam Kinh giảm giá 2.000-10.000 đ/kg tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta điều chỉnh giảm 3.000-6.000 đ/kg với tôm cỡ 4/6-16/20 so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 26/30 (30-33 con/kg) ở mức 183.000 đ/kg.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước tôm quảng canh. Trong các ngày 10-12/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 15-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-12/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
26-29/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)