Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/5/2025: Một số nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng.

04:26 12/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/5:

Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng 2-20 tấn/ngày so với cuối tuần trước (9/5). Trong khi đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) nhìn chung vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước (quanh mức 100-110 tấn/ngày).

Một số nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong khi đó, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá ổn định nhưng vẫn cao hơn khoảng 1.000-7.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Camimex tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Sao Ta tăng 3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn giữ ở mức mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải… giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/5

8-9/5

7/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

10/53-4.000 (25, 40); 12/53-5.000 (35-40)

8/52.000 (22-24, 30-45); 9/510.000 (17-25)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

6-10.000 (17-20); 1.000 (50-120)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

8/54.000 (20); 9/54.000 (20)

1-3.000 (25-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

9/55-6.000 (17-19); 1-3.000 (20-50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

9/51-3.000 (22-120)

1-2.000 (35-45); 1-9.000 (70-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/51.000 (20-40); 11/51.000 (20-35)

9/51.000 (25-40)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

10/51.000 (30-80); 11/51.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

8/52-11.000 (15-150)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

12/51-2.000 (20-110)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

9/51-3.000 (40-50); 1.000 (100-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, trong sáng 12/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12/5

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

163-165

161-165

160-163

159-162

157-161

50 con/kg

133-135

131-133

131-133

129-131

128-130

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

115-117

113-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/5

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

158-160

156-158

154-156

153-155

151-153

50 con/kg

131-133

130-132

130-132

129-132

128-130

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

106-108

105-107

100 con/kg

93-95

93-95

93-95

93-95

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/5

9/5

7-8/5

5-6/5

4/5

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

154-156

152-154

150-152

149-151

146-149

50 con/kg

126-128

125-127

125-127

124-126

123-125

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

102-105

101-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com