+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/5:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng 2-20 tấn/ngày so với cuối tuần trước (9/5). Trong khi đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) nhìn chung vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước (quanh mức 100-110 tấn/ngày).
Một số nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong khi đó, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá ổn định nhưng vẫn cao hơn khoảng 1.000-7.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Camimex tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Sao Ta tăng 3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn giữ ở mức mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải… giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-12/5 |
8-9/5 |
7/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲3-4.000 (25, 40); 12/5▼3-5.000 (35-40) |
8/5▲2.000 (22-24, 30-45); 9/5▼10.000 (17-25) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (17-20); ▼1.000 (50-120) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲4.000 (20); 9/5▲4.000 (20) |
▲1-3.000 (25-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/5▲5-6.000 (17-19); ▲1-3.000 (20-50) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/5▲1-3.000 (22-120) |
▲1-2.000 (35-45); ▼1-9.000 (70-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲1.000 (20-40); 11/5▲1.000 (20-35) |
9/5▲1.000 (25-40) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/5▲1.000 (30-80); 11/5▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲2-11.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
12/5▲1-2.000 (20-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/5▲1-3.000 (40-50); ▼1.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, trong sáng 12/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
161-165 |
160-163 |
159-162 |
157-161 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
131-133 |
131-133 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
130-132 |
130-132 |
129-132 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
152-154 |
150-152 |
149-151 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com