+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/5:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng 2-20 tấn/ngày so với cuối tuần trước (9/5). Trong khi đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) nhìn chung vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước (quanh mức 100-110 tấn/ngày).
Một số nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong khi đó, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá ổn định nhưng vẫn cao hơn khoảng 1.000-7.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Camimex tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Sao Ta tăng 3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn giữ ở mức mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải… giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-12/5 |
8-9/5 |
7/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲3-4.000 (25, 40); 12/5▼3-5.000 (35-40) |
8/5▲2.000 (22-24, 30-45); 9/5▼10.000 (17-25) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (17-20); ▼1.000 (50-120) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲4.000 (20); 9/5▲4.000 (20) |
▲1-3.000 (25-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/5▲5-6.000 (17-19); ▲1-3.000 (20-50) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/5▲1-3.000 (22-120) |
▲1-2.000 (35-45); ▼1-9.000 (70-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲1.000 (20-40); 11/5▲1.000 (20-35) |
9/5▲1.000 (25-40) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/5▲1.000 (30-80); 11/5▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲2-11.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
12/5▲1-2.000 (20-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/5▲1-3.000 (40-50); ▼1.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, nhưng mức giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao vẫn hơn khoảng 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Tính Thúy, Cẩm Vui… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát và Cẩm Vui tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-12/5 |
8-9/5 |
7/5 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/5▼1.000 (90-100) |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/5▲1-2.000 (80-100) |
▬ |
▲1-2.000 (30, 50, 190-300) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/5▼1-2.000 (90-190); 12/5▲1-2.000 (25-50, 70-100) |
8/5▲1.000 (60-90); 9/5▼2.000 (40-70); 10/5 ▼1-3.000 (15-190) |
▲1-3.000 (30-35, 50, 120-130) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲1-3.000 (100-200); ▼2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲1-3.000 (100-200); ▼2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
11/5▲4-5.000 (A Tân: 90-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/5▲1-3.000 (80-200) |
8/5▲1.000 (50) |
7/5▲1-3.000 (50-70, 100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
12/5▲2.000 (70) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲1-3.000 (70-90); 11/5▲1.000 (80); 12/5▼2.000 (80-90) |
8/5▲1-3.000 (30-90) |
7/5▲2-4.000 (25-40) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (30-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲1-3.000 (30-120); 11/5▼1-2.000 (50-90); 12/5▲1-2.000 (20-60) |
9/5▼1-4.000 (70-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/5▼1-3.000 (60-150) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-60 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, trong sáng 12/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
161-165 |
160-163 |
159-162 |
157-161 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
131-133 |
131-133 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
130-132 |
130-132 |
129-132 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
152-154 |
150-152 |
149-151 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tăng 2.000-4.000 đ/kg với hàng tôm màu đậm cỡ 30-50 con/kg (giao đi Campuchia, miền Bắc) so với tuần trước. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 170.000-172.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
215-220 |
|
|
30 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
142-145 |
138-142 |
138-142 |
135 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
130 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
123-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/5:
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước tôm quảng canh. Đa số các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm sú oxy giảm 3.000-15.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng nhà máy Nam Kinh giảm giá 2.000-10.000 đ/kg tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta điều chỉnh giảm 3.000-6.000 đ/kg với tôm cỡ 4/6-16/20 so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 26/30 (30-33 con/kg) ở mức 183.000 đ/kg.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước tôm quảng canh. Trong các ngày 10-12/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 15-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-12/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
26-29/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL giảm 3.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/5 |
5-9/5 |
3-4/5 |
30/4-2/5 |
26-29/4 |
|
|
20 con/kg |
260-270 |
270-290 |
270-280 |
260-275 |
250-270 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
220 |
225-230 |
220-230 |
215-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160-165 |
160 |
155-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
140 |
140-145 |
140 |
135-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Cuộc chiến thương mại của Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đã khiến các công ty thủy sản phải vội vã chuyển hướng sản xuất và tìm kiếm đối tác thương mại mới, khi họ đang cố gắng tránh gánh nặng từ các mức thuế quan mới. Đợt hạn chế thương mại và thuế quan gần đây được công bố tại Hoa Kỳ đã gây ra sự tranh giành giữa các nhà cung cấp và phân phối hải sản, các nhà bán buôn và bán lẻ để liên tục thích nghi – có thể là hàng ngày – với một môi trường thương mại luôn thay đổi. Các xung đột địa chính trị đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, xu hướng tiêu dùng và cuộc sống con người, sau đó những thay đổi về kinh tế, môi trường và quy định đã gây áp lực buộc các nhà khai thác phải cung cấp các sản phẩm bền vững, chất lượng cao, trong khi vẫn phải thích nghi với sự phức tạp ngày càng tăng của thị trường.
Các nhà nhập khẩu tại Hoa Kỳ cũng đang sắp xếp lại chuỗi cung ứng của mình để tìm nguồn cung ứng từ các quốc gia chỉ áp dụng mức thuế quan tối thiểu thấp hơn 10%. Tuy nhiên, số lượng nhà xuất khẩu hoạt động ở các quốc gia có mức thuế quan thấp hơn là có hạn.
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 3/2025 đạt 70,02 nghìn tấn, tăng 10,66% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 3 thị trường lớn là Ấn Độ, Ecuador và Indonesia tăng lần lượt 6,97%, 2,53% và 32,02%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong quí 1 năm 2025 đạt 205,2 nghìn tấn, tăng 12,61% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 80,74 nghìn tấn, tăng 20,25% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 55,41 nghìn tấn (-1,6%); 34,57 nghìn tấn (+11,81%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong quí 1 năm 2025 với lượng đạt 12,1 nghìn tấn (+9,82%).
+ Ngày 9/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi so với với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/5 |
8/5 |
7/5 |
6/5 |
5/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
170 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)
+ Ngày 9/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm trở lại. Nhu cầu sụt giảm sau kỳ nghỉ lễ khiến giá tôm tại các địa phương giảm theo. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34-36 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với đầu tháng 5. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 42 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 3/5.