+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/5:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-15 tấn). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 140 tấn/ngày. Các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 45-50 tấn/ngày trở xuống.
Một số nhà máy lớn vẫn đang đẩy nhanh tiến độ làm hàng và giao hàng sang Mỹ. Hiện đã gần đến giữa tháng 5 nên một số nhà máy chưa trả xong hợp đồng tiếp tục thu hút nguyên liệu cỡ lớn để kịp làm hàng xuất khẩu sang Mỹ. Trong ngày 13-14/5, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg (chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ), trong khi đó giá tôm cỡ 50-80 con/kg nhìn chung ổn định so với hôm qua.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg (các cỡ chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ): Nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua, nhà máy Cases (Cà Mau) dự kiến cũng giảm 1.000 đ/kg trong ngày 14/5. Trong khi đó, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tiếp tục có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 161.000-181.000 đ/kg (phổ biến từ 161.000-173.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 160.000-164.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi với giá ổn định ở mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/5 |
10-12/5 |
8-9/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/5▲3-4.000 (25, 40); 12/5▼3-5.000 (35-40) |
8/5▲2.000 (22-24, 30-45); 9/5▼10.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
13/5▼1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
13/5▲12-18.000 (21-23) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/5▲4.000 (20); 9/5▲4.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
13/5▲1-5.000 (20-30) |
▬ |
9/5▲5-6.000 (17-19); ▲1-3.000 (20-50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/5▼1-3.000 (22-45, 60, 80) |
▬ |
9/5▲1-3.000 (22-120) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/5▲1-2.000 (20-30, 60, 100-130) |
10/5▲1.000 (20-40); 11/5▲1.000 (20-35) |
9/5▲1.000 (25-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/5▼1.000 (30-40) |
10/5▲1.000 (30-80); 11/5▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/5▲2-11.000 (15-150) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/5▲1-2.000 (20-110) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/5▲1-3.000 (40-50); ▼1.000 (100-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
161-165 |
160-163 |
159-162 |
157-161 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
131-133 |
131-133 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
130-132 |
130-132 |
129-132 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
152-154 |
150-152 |
149-151 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com