+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/5:
Đa số các nhà máy giữ giá tôm sú ổn định so ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong khi đó giá tôm oxy cỡ lớn 20-25 con/kg giảm khoảng 10.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi, riêng nhà máy Toàn điều chỉnh giảm giá 3.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-25 con/kg sau khi giữ giá ổn định trong 2 tuần liên tiếp. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ít biến động ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 14/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115 tấn/ngày, tăng 10 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-14/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
26-29/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)