+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/5:
Trong sáng 14/5, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg so với hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg (cỡ thu mua chính tại các nhà máy lớn) nhìn chung ổn định trong so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg: Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-181.000 đ/kg (phổ biến từ 161.000-173.000 đ/kg). Dự kiến ngày mai (15/5), nhà máy Stapimex sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Các nhà máy lớn trong tỉnh hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-164.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-153.000 (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 128.000-131.000 đ/kg.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về hầu hết nhà máy lớn nhìn chung tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120 tấn/ngày; hầu hết các nhà máy tại Sóc Trăng giữ quanh mức 40-55 tấn/ngày trở xuống, riêng nhà máy Stapimex tăng khoảng 20-30 tấn so với đầu tuần này lên mức 170 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/5 |
10-12/5 |
8-9/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
14/5▼1-3.000 (25-45) |
10/5▲3-4.000 (25, 40); 12/5▼3-5.000 (35-40) |
8/5▲2.000 (22-24, 30-45); 9/5▼10.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
13/5▼1.000 (30-40); 14/5▼1.000 (35-45); 15/5▼1.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
13/5▲12-18.000 (21-23) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/5▲4.000 (20); 9/5▲4.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
13/5▲1-5.000 (20-30) |
▬ |
9/5▲5-6.000 (17-19); ▲1-3.000 (20-50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/5▼1-3.000 (22-45, 60, 80) |
▬ |
9/5▲1-3.000 (22-120) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/5▲1-2.000 (20-30, 60, 100-130) |
10/5▲1.000 (20-40); 11/5▲1.000 (20-35) |
9/5▲1.000 (25-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/5▼1.000 (30-40) |
10/5▲1.000 (30-80); 11/5▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/5▲2-11.000 (15-150) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/5▲1-2.000 (20-110) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/5▲1-3.000 (40-50); ▼1.000 (100-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Tăng giá |
15/5▲1-4.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Bên cạnh đó, một số nhà máy có nhu cầu nhận cỡ 120 con/kg về nhỏ (chủ yếu từ các ao thu tỉa, thu hoạch sớm do sự cố) nhưng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua.
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với đầu tuần này, riêng nhà máy Cẩm Vui, các nhà máy Cẩm Vui, Thủy Chung tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 120 con/kg về nhỏ, nhà máy nhiều nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Bạch Linh… đều giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 120 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg (ao đất) và 88.000-94.000 đ/kg (ao bạt)
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/5 |
13/5 |
10-12/5 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (200-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/5▲1-2.000 (80-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (70-100, 160-180) |
▲1-3.000 (30-60, 90-110) |
10/5▼1-2.000 (90-190); 12/5▲1-2.000 (25-50, 70-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (120-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (120-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
c |
11/5▲4-5.000 (A Tân: 90-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-3.000 (110-190) |
13/5▲1-2.000 (80-200) |
11/5▲1-3.000 (80-200) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/5▲2.000 (70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▼1-5.000 (25-40, 140-350) |
▲3-6.000 (25-45); ▼1.000 (50-70) |
10/5▲1-3.000 (70-90); 11/5▲1.000 (80); 12/5▼2.000 (80-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-45, 70-90) |
10/5▲1-3.000 (30-120); 11/5▼1-2.000 (50-90); 12/5▲1-2.000 (20-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/5▼1-3.000 (60-150) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (35-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
161-165 |
160-163 |
159-162 |
157-161 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
131-133 |
131-133 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
130-132 |
130-132 |
129-132 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
152-154 |
150-152 |
149-151 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL cũng tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 170.000-172.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
215-220 |
|
|
30 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
4/5 |
3/5 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
142-145 |
138-142 |
138-142 |
135 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
130 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
123-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/5:
Đa số các nhà máy giữ giá tôm sú ổn định so ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong khi đó giá tôm oxy cỡ lớn 20-25 con/kg giảm khoảng 10.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi, riêng nhà máy Toàn điều chỉnh giảm giá 3.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-25 con/kg sau khi giữ giá ổn định trong 2 tuần liên tiếp. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ít biến động ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 14/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115 tấn/ngày, tăng 10 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-14/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
26-29/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-25 con/kg tại đầm các tỉnh tại ĐBSCL giảm khoảng 10.000 đ/kg so với đầu tuần này trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/5 |
12-13/5 |
5-9/5 |
3-4/5 |
30/4-2/5 |
|
|
20 con/kg |
250-260 |
260-270 |
270-290 |
270-280 |
260-275 |
Giảm giá cỡ 20-25 con/kg |
|
30 con/kg |
220 |
220 |
225-230 |
220-230 |
215-220 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160-165 |
160 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
140 |
140 |
140-145 |
140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ đã đình chỉ việc xuất khẩu tôm đánh bắt tự nhiên của Peru sang Hoa Kỳ sau khi phát hiện ra vấn đề với chương trình bảo vệ rùa biển của nước này. Theo các quy định mới được Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ đăng tải trên công báo liên bang, Peru được xác định là đã không đáp ứng được các yêu cầu đó và do đó sẽ không được phép xuất khẩu bất kỳ loại tôm đánh bắt tự nhiên nào vào Hoa Kỳ kể từ ngày 1/6/2025.
+ Ngày 13/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 4 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
13/5 |
12/5 |
9/5 |
8/5 |
7/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)