Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/5/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ ít biến động so với hôm qua.

04:17 15/05/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 120 con/kg nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục giữ ở mức cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Thủy Chung, Châu Bá Thảo hiện thu mua cỡ 100 con/kg tại ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công vẫn thu mua cỡ 100 con/kg ở quanh mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/5

14/5

13/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (200-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (60-70); 1.000 (130)

1-2.000 (70-100, 160-180)

1-3.000 (30-60, 90-110)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (120-190)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (120-190)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/51-3.000 (110-190)

13/51-2.000 (80-200)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/51-2.000 (25-45, 140-190); 1-3.000 (50-80)

1-5.000 (25-40, 140-350)

3-6.000 (25-45); 1.000 (50-70)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

15/52-5.000 (20-45, 80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/51-2.000 (20-45, 90-130); 1.000 (50-70)

1-2.000 (30-45, 70-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

13/51-3.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (35-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-70 con/kg tại đầm ở ĐBSCL đã giảm khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó giá tôm cỡ 80-120 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

160-162

163-165

161-165

160-163

159-162

50 con/kg

131-135

133-135

131-133

131-133

129-131

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

156-158

158-160

156-158

154-156

153-155

50 con/kg

130-132

131-133

130-132

130-132

129-132

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

106-108

100 con/kg

93-95

93-95

93-95

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

153-155

154-156

152-154

150-152

149-151

50 con/kg

125-127

126-128

125-127

125-127

124-126

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

102-105

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com